Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_______

Số: 14/2021/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2021

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng quy định tại Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên và vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo trì công trình xây dựng sử dụng vốn khác tham khảo quy định tại Thông tư này để xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 3. Xác định các chi phí bảo trì công trình xây dựng
Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí bảo trì công trình gồm: chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình, chi phí khác và chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Dự toán chi phí bảo trì công trình được xác định như sau:
1. Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình; trong đó:
a) Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình xác định căn cứ giá trị quyết toán của công trình và điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì. Trường hợp chưa có giá trị quyết toán của công trình thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị xác định theo suất vốn đầu tư của công trình tương ứng do cơ quan có thẩm quyền công bố.
b) Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Căn cứ loại, cấp công trình, quy trình bảo trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể của công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình và chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm của công trình. Chi phí này không được vượt quá chi phí xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chi phí sửa chữa công trình được xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí sửa chữa công trình gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng công trình, chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình và một số chi phí khác có liên quan (nếu có).
3. Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.
4. Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định như sau:
a) Chi phí sửa chữa được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá sửa chữa công trình.
Trường hợp sửa chữa định kỳ công trình thì khối lượng các công tác sửa chữa được xác định căn cứ thiết kế sửa chữa, kế hoạch sửa chữa và quy trình bảo trì của công trình xây dựng được phê duyệt. Trường hợp sửa chữa đột xuất công trình thì khối lượng các công tác sửa chữa được xác định căn cứ tình trạng công trình thực tế cần sửa chữa, hồ sơ thiết kế sửa chữa và các yêu cầu khác có liên quan.
Đơn giá sửa chữa công trình được xác định từ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.
Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình được xác định từ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí, chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công) xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng. Chi phí gián tiếp xác định bằng 10% của chi phí trực tiếp. Thu nhập chịu thuế tính trước tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong đơn giá sửa chữa công trình. Định mức tỷ lệ (%) thu nhập chịu thuế tính trước xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng. Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện thì đơn giá có thể gồm các khoản mục chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước.
b) Tổng hợp dự toán chi phí sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng theo hướng dẫn tại bảng 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trường hợp trong năm kế hoạch có chi phí sửa chữa đột xuất công trình thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định như sau:
a) Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng xác định như sau:
a) Đối với các công việc tư vấn đã được Bộ Xây dựng quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng thì chi phí thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
b) Đối với các công việc tư vấn như: quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì; khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa, thí nghiệm phục vụ công tác tư vấn bảo trì công trình và một số công việc tư vấn khác đã được Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
c) Đối với các công việc tư vấn như: lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì; kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu; đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành, sử dụng và các công việc tư vấn áp dụng định mức đã được quy định nhưng không phù hợp thì xác định bằng lập dự toán.
d) Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì chi phí tư vấn phục vụ sửa chữa xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình.
7. Chi phí khác theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
8. Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình xác định như sau:
a) Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì xác định bằng 3,5% tổng chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 2, 6 và 7 Điều này.
b) Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì xác định bằng 3,5% tổng chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 6 và 7 Điều này.
9. Việc thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2021 và thay thế Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;

- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Lê Quang Hùng

Phụ lục I
ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM
(Kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1. ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM
Đơn vị tính: %

TT

Loại công trình

Định mức

1

Công trình dân dụng

0,08 ÷ 0,10

2

Công trình công nghiệp

0,06 ÷ 0,10

3

Công trình giao thông

0,20 ÷ 0,40

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,16 ÷ 0,32

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,18 ÷ 0,25

Phụ lục II
DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Thông tư 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG NĂM
Công trình: ..............................................................................................
Đơn vị tính: đồng

TT

Nội dung chi phí

Giá trị trước thuế

Thuế GTGT

Giá trị sau thuế

Ký hiệu

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

1

Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm

 

 

 

GBTHN

2

Chi phí sửa chữa công trình

 

 

 

GSC

3

Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng

 

 

 

GTV

4

Chi phí khác

 

 

 

GK

5

Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình

 

 

 

GQL

 

TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5)

 

 

 

GBTCT

 
Bảng 2.2. DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CÓ CHI PHÍ DƯỚI 500 TRIỆU ĐỒNG
Công trình: ..............................................................................................
Đơn vị tính: đồng

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

A

CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 

 

GSCXD

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

 

1

Chi phí vật liệu

 

VL

2

Chi phí nhân công

N x Gnc

 

NC

3

Chi phí máy và thiết bị thi công

 

M

 

Chi phí trực tiếp

VL + NC + M

 

T

II

CHI PHÍ GIÁN TIẾP

T x 10%

 

GT

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T + GT) x Tỷ lệ

 

TL

 

Chi phí sửa chữa trước thuế

(T + GT + TL)

 

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT

 

GTGT

 

Chi phí sửa chữa sau thuế

G + GTGT

 

GSCXD

B

CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH (NẾU CÓ)

 

 

GSCTB

 

TỔNG CỘNG (A+B)

 

 

GSC

 
Trong đó:
- Vi: lượng vật liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình trong định mức dự toán sửa chữa;
- Givl: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng;
- Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán sửa chữa;
- N: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình xác định theo định mức dự toán sửa chữa;
- Gnc: đơn giá nhân công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình trong định mức dự toán sửa chữa;
- Gimtc: giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
- Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán sửa chữa.
Thuộc tính văn bản
Thông tư 14/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 14/2021/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Quang Hùng
Ngày ban hành: 08/09/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xây dựng
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 14/2021/TT-BXD

 

Hanoi, September 8, 2021

 

CIRCULAR

Guiding the determination of construction work maintenance costs[1]

 

Pursuant to the Government’s Decree No. 81/2017/ND-CP of July 17, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;

Pursuant to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP of January 26, 2021, detailing a number of provisions on quality management, construction and maintenance of construction works; 

At the proposals of the Director of the State Authority of Construction Economics and the Director of the Institute of Construction Economics;

The Minister of Construction promulgates the Circular guiding the determination of construction work maintenance costs.

 

Article 1. Scope of regulation

This Circular guides the determination of construction work maintenance costs specified in Article 35 of the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP of January 26, 2021, detailing a number of provisions on quality management, construction and maintenance of construction works (below referred to as Decree No. 06/2021/ND-CP).

Article 2. Subjects of application

1. This Circular applies to organizations and individuals involved in the determination of construction work maintenance costs from state budget funds reserved for current expenditures or state funds other than public investment funds.

2. Organizations and individuals involved in the maintenance of construction works using other funding sources may refer to this Circular to determine construction work maintenance costs.

Article 3. Determination of construction work maintenance costs

Construction work maintenance costs shall be determined by cost estimation. Estimates of construction work maintenance costs cover costs for performance of annual maintenance jobs, costs for repair of construction works, costs for consultancy serving maintenance of construction works, other costs, and costs for maintenance management by construction work owners or managers/users. Estimates of construction work maintenance costs shall be determined as follows:

1. Costs for performance of annual maintenance jobs specified at Point a, Clause 3, Article 35 of Decree No. 06/2021/ND-CP shall be determined by multiplying the percentage (%) of costs by construction cost and equipment cost, in which:

a/ Construction cost and equipment cost shall be determined based on the account-finalized value of  construction works and adjusted price level at the time of formulating maintenance plans. In case of unavailability of the account-finalized value of a construction work, the construction cost and equipment cost shall be determined based on the investment ratio of a corresponding construction work announced by a competent agency.

b/ The percentage (%) of costs for performance of annual maintenance jobs shall be determined under the guidance provided in Appendix I to this Circular.

c/ Based on the type and grade, maintenance process, and conditions on management and operation of a construction work, the work owner or manager/user shall formulate a construction work maintenance plan and make the estimate of cost for performance of annual maintenance jobs. This cost must not exceed the cost determined in percentage (%) of the cost for performance of annual maintenance jobs provided in Appendix I to this Circular.

2. Costs for repair of construction works shall be determined by cost estimation. The estimate of costs for repair of a construction work covers a cost for repair of construction jobs of the work and a cost for repair of equipment of the work and other related costs (if any).

3. In case the repair of a construction work requires a cost of VND 500 million or more, the estimate of costs for repair of such construction work shall be determined under the Ministry of Construction’s circular guiding a number of provisions on the determination and management of construction investment costs.

4. In case the repair of a construction work requires a cost of under VND 500 million, the estimate of costs for repair of such construction work shall be determined as follows:

a/ Costs for repair of a construction work shall be determined on the basis of the volume and unit price of repair jobs of such work.

In case of periodical repair of a construction work, the volume of repair jobs shall be determined based on the approved repair design, repair plan and maintenance process. In case of unscheduled repair of a construction work, the volume of repair jobs shall be determined based on the actual state of the work, repair design documents and other relevant requirements.

The unit prices of repair jobs of a construction work shall be determined based on the repair estimate norms and prices of cost items or according to market prices or similar prices already applied to other construction works.

In case the unit prices of repair jobs of a construction work are determined based on the repair estimate norms and prices of cost items, direct costs (costs of materials, labor and construction machinery and equipment), they shall be determined under the Ministry of Construction’s circular guiding a number of provisions on the determination and management of construction investment costs. Indirect costs shall be equal to 10% of direct costs. The pre-calculated taxable income shall be determined in percentage (%) of direct costs and indirect costs in the unit prices of repair jobs of a construction work. The percentage (%) of the pre-calculated taxable income shall be determined under the Ministry of Construction’s circular guiding a number of provisions on the determination and management of construction investment costs. In case the unit prices of repair jobs of a construction work are determined according to market prices or similar prices already applied to other construction works, they may include items of indirect costs and pre-calculated taxable income.

b/ The estimates of costs for repair of a construction work that requires a cost of under VND 500 million are provided in Table 2.2, Appendix II to this Circular.

5. In case costs for the unexpected repair of a construction work arise in the planning year, the estimates of such costs shall be determined according to:

a/ Clause 3 of this Article, in case the repair requires a cost of VND 500 million or more.

b/ Clause 4 of this Article, in case the repair requires a cost of under VND 500 million.

6. Expenses for consultancy serving construction work maintenance shall be determined as follows:

a/ For consultancy jobs specified in the Ministry of Construction’s circular issuing construction norms, the consultancy expenses must comply with such circular.

b/ For consultancy jobs such as monitoring of construction works serving maintenance; surveys serving designs for repair, experiments serving maintenance consultancy and other consultancy jobs specified in the Ministry of Construction’s circular guiding a number of provisions on the determination and management of construction investment costs, the consultancy expenses must comply with such circular.

c/ For such consultancy jobs as consultancy on formulation and verification of construction work maintenance process (in case of  unavailability of maintenance process) or adjustment of construction work maintenance process; quality inspection of construction works serving maintenance; unscheduled inspection of construction works upon request; and periodical assessment of the safety of construction works during operation and use; and consultancy jobs for which the applied norms are no longer appropriate, the consultancy expenses shall be determined by cost estimation.

d/ In case the repair of a construction work requires a cost of VND 500 million or more and requires formulation of a techno-economic report or investment project for repair of the construction work, the expenses for consultancy serving the repair shall be included in the total construction investment and construction cost estimate of the work.

7. Other costs specified at Point d, Clause 3, Article 35 of Decree No. 06/2021/ND-CP shall be determined in percentage or by cost estimation under the guidance of competent agencies.

8. The cost for maintenance management by construction work owners or managers/users shall be determined as follows:

a/ In case the repair of a construction work requires a cost of under VND 500 million, the cost for maintenance management shall be equal to 3.5% of the total cost for performance of annual maintenance jobs, cost for repair of construction works, expense for consultancy serving maintenance, and other costs/expenses specified in Clauses 1, 2, 6 and 7 of this Article, respectively.

b/ In case the repair of a construction work requires a cost of VND 500 million or more and requires formulation of a techno-economic report or investment project for repair of the construction work, the cost for maintenance management shall be equal to 3.5% of the total cost for performance of annual maintenance jobs, expense for consultancy serving maintenance, and other costs/expenses specified in Clauses 1, 6 and 7 of this Article, respectively.

9. The appraisal, approval and adjustment of construction work maintenance costs must comply with Clauses 4 and 5, Article 35 of Decree No. 06/2021/ND-CP.

Article 4. Effect

This Circular takes effect on November 1, 2021, and replaces the Ministry of Construction’s Circular No. 03/2017/TT-BXD of March 16, 2017, guiding the determination of construction work maintenance costs.-

For the Minister of Construction
Deputy Minister
LE QUANG HUNG

* The appendices to this Circular are not translated.


[1] Công Báo Nos 827-828 (25/9/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!