Thông tư 48/2022/TT-BTC quy định mức thu, quản lý phí khai thác và sử dụng thông tin trong CSDL quốc gia về dân cư

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
_________

Số: 48/2022/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2022

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân; Nghị định số 37/202l/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 2. Người nộp phí
1. Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Luật Căn cước công dân có đề nghị khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có thẩm quyền cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật.
2. Người nộp phí thực hiện nộp phí khi nhận kết quả thông tin từ cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 3. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này gồm: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Bộ Công an), Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện và Công an cấp xã.
Điều 4. Mức thu phí
1. Mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin
a) Kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, áp dụng mức thu bằng 50% mức phí quy định tại Mục I Phụ lục phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi, áp dụng mức thu theo mức phí quy định tại Mục I Phụ lục phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mức phí khai thác kết quả thống kê; mức phí khai thác kết quả thống kê, phân tích; mức phí khai thác kết quả thống kê, phân tích, dự báo: Áp dụng mức thu theo mức phí quy định tại Phụ lục phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Kê khai, nộp phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
Tổ chức thu phí được trích lại 30% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và nộp 70% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2022.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân, Cục Thuế, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Tạ Anh Tuấn

PHỤ LỤC PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

_______________

 

I. Mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin

Số TT

Nội dung công việc thu phí

Mức thu

(đồng/trường thông tin)

1

Xác thực thông tin công dân bằng tin nhắn SMS, văn bản điện tử, văn bản giấy (sản phẩm SPDC01)

1.000

2

Tin nhắn SMS trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác (sản phẩm SPDC02)

1.000

3

Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác qua cổng dịch vụ công (sản phẩm SPDC03)

1.000

4

Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác qua ứng dụng phần mềm (sản phẩm SPDC04)

1.000

5

Văn bản giấy trả lời kết quả thông tin đề nghị cung cấp (sản phẩm SPDC05)

1.000

II. Mức phí khai thác kết quả thống kê (MSPDC06)

Số TT

Nội dung công việc thu phí

Mức thu (đồng/báo cáo)

1

Báo cáo cho vùng dân cư có tổng số dân trong vùng từ 01 triệu người trở xuống

MSPDC06 = P1 x 368 đồng/người

Trong đó:

P1 là số dân cư tính theo người (P1 tối thiểu là 9.000 người, P1 tối đa là 1.000.000 người).

2

Báo cáo cho vùng dân cư có tổng số dân trong vùng trên 01 triệu người

Trong đó:

P2 là số dân cư tính theo người (P2 trên 1.000.000 người).

III. Mức phí khai thác kết quả thống kê, phân tích (MSPDC07)

MSPDC07 = MSPDC06 x 115%

Trong đó:

MSPDC06 là mức phí khai thác đối với 01 Báo cáo kết quả thống kê theo công thức tính tại Mục II Phụ lục này.

IV. Mức phí khai thác kết quả thống kê, phân tích, dự báo (MSPDC08)

MSPDC08 = MSPDC06 x 120%

Trong đó:

MSPDC06 là mức phí khai thác đối với 01 Báo cáo kết quả thống kê theo công thức tính tại Mục II Phụ lục này.

Ghi chú:

1. Một trường thông tin là một thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Các thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xác định gồm 18 thông tin cơ bản (18 trường thông tin) theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020.

2. Sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (các sản phẩm SPDC01, SPDC02, SPDC03, SPDC04, SPDC05, SPDC06, SPDC07 và SPDC08) được quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Mức thu phí tại Mục I nêu trên không bao gồm chi phí chuyển kết quả từ cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đến người nộp phí./.

thuộc tính Thông tư 48/2022/TT-BTC

Thông tư 48/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 48/2022/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Tạ Anh Tuấn
Ngày ban hành: 03/08/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Tư pháp-Hộ tịch
TÓM TẮT VĂN BẢN

Từ 17/9/2022 đến hết năm 2023, giảm 50% phí xác thực thông tin công dân

Ngày 03/8/2022, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 48/2022/TT-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Theo đó, từ ngày 17/9/2022 đến hết năm 2023, áp dụng mức thu bằng 50% mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin bao gồm:

Xác thực thông tin công dân bằng tin nhắn SMS, văn bản điện tử, văn bản giấy (sản phẩm SPDC01); Tin nhắn SMS trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác (sản phẩm SPDC02); Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác qua cổng dịch vụ công (sản phẩm SPDC03); Văn bản điện tử trả lời kết quả thông tin đề nghị khai thác qua ứng dụng phần mềm (sản phẩm SPDC04); Văn bản giấy trả lời kết quả thông tin đề nghị cung cấp (sản phẩm SPDC05).

Từ ngày 01/01/2024 trở đi, mức phí xác thực thông tin công dân, khai thác kết quả thông tin là 1.000 đồng/trường thông tin.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17/9/2022.

Xem chi tiết Thông tư 48/2022/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE

_________

No. 48/2022/TT-BTC

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, August 03, 2022

 

 

 

CIRCULAR

Prescribing the rates, collection, remittance, management and use of charges for exploitation and use of information in the national population database

_____________

Pursuant to the Law on Charges and Fees dated November 25, 2015;

Pursuant to the Law on Citizen Identification dated November 20, 2014;

Pursuant to the Law on Residence dated November 13, 2020;

Pursuant to the Law on the State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;

Pursuant to the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Charges and Fees;

Pursuant to the Government’s Decree No. 137/2015/ND-CP dated December 31, 2015 detailing a number of articles and measures to implement the Law on Citizen Identification; the Government’s Decree No. 37/2021/NĐ-CP dated March 29, 2021, amending and supplementing a number of articles of the Decree No. 137/2015/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 detailing a number of articles of the Law on Tax Administration;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the Director of the Tax Policy Department;

The Minister of Finance promulgates the Circular prescribing the rates, collection, remittance, management and use of charges for exploitation and use of information in the national population database.

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular prescribes the rates, collection, remittance, management and use of charges for exploitation and use of information in the national population database.

2. This Circular applies to:

a) Agencies, organizations and individuals that have a request for exploitation and use of information in the national population database.

b) National population database management agency.

c) Other organizations and individuals related to the collection, remittance, management and use of charges for exploitation and use of information in the national population database.

Article 2. Charge payers

1. Charge payers are agencies, organizations and individuals specified at Point c, Clause 2, Article 10 of the Law on Citizen Identification that have a request for exploitation and use of information in the national population database and are provided with such information by the competent agency managing the national population database in accordance with law regulations.

2. Charge payers shall pay the charges when receiving the information results from the national population database management agency.

Article 3. Charge collectors

Organizations collecting charges specified in this Circular include: The Police Department for Administrative Management of Social Order (Ministry of Public Security), Police Divisions for Administrative Management of Social Order under provincial-level Police Departments, district-level Police Offices and commune-level Police Offices.

Article 4. Charge rates

1. Charges rates for authentication of information on citizens, exploitation of information results

a) From September 17, 2022 to the end of December 31, 2023, the applicable charge rates shall be equal to 50% of those specified in Section I of the Appendix of charges for exploitation and use of information in the national population database issued together with this Circular.

b) From January 01, 2024 onwards, the charge rates specified in Section I of the Appendix of charges for exploitation and use of information in the national population database issued together with this Circular shall be applied.

2. Charges rates for exploitation of statistical results; charges for exploitation of statistical and analysis results; charges for exploitation of statistical, analytical and forecasting results: To apply the charge rates specified in the Appendix of charges for exploitation and use of information in the national population database issued together with this Circular.

Article 5. Declaration, remittance of charges

1. By the 5th every month at the latest, charge collectors shall deposit the charge amounts collected in the previous month into an account of charges to be paid to the state budget, opened at the State Treasury.

2. Charge collectors shall declare and remit the collected charges on a monthly basis and make final accounts on an annual basis in accordance with the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 detailing a number of articles of the Law on Tax Administration.

Article 6. Management and use of charges

Charge collectors may retain 30% of the total collected charge amounts for expenses for spending items specified in Article 5 of the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Charges and Fees and remit 70% of these amounts into the state budget (the central budget) according to chapters and sub-sections of the current state budget index.

Article 7. Organization of implementation

1. This Circular takes effect on September 17, 2022.

2. Other contents related to the charge collection, remittance, management, use, receipts, disclosure of the charge collection regime which are not defined in this Circular shall comply with the Law on Charges and Fees, Decree No. 120/2016/ND-CP, Law on Tax Administration, Decree No. 126/2020/ND-CP, Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 of the Government on administrative procedures in the field of State Treasury, the Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on invoices and documents, and the Minister of Finance’s Circular No. 78/2021/TT-BTC dated September 17, 2021 guiding the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019 and the Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020, on invoices and documents.

3. In case legal normative documents mentioned herein are amended, supplemented or replaced, these amending, supplementing or replacing documents shall be applied.

4. Any problem arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for research and additional guidance./.


For the Minister

The Deputy Minister

Ta Anh Tuan

 

APPENDIX OF CHARGES FOR EXPLOITATION AND USE OF INFORMATION IN THE NATIONAL POPULATION DATABASE

(Issued together with the Circular No. 48/2022/TT-BTC dated August 03, 2022 of the Minister of Finance)

_______________

 

I. Charges rates for authentication of information on citizens, exploitation of information results

No.

Content

Rate

(VND/information field)

1

Authentication of information on citizens via SMS, electronic documents, paper documents (product SPDC01)

1,000

2

SMS notifying the results of information requested to be exploited (product SPDC02)

1,000

3

Electronic documents notifying the results of information requested to be exploited via the public service portal (product SPDC03)

1,000

4

Electronic documents notifying the results of information requested to be exploited via the software applications (product SPDC04)

1,000

5

Paper documents notifying the results of information requested to be provided (product SPDC05)

1,000

 

 

II. Charge rates for exploitation of statistical results (MSPDC06)

No.

Content

Rate (VND/report)

1

Report for residential areas with a total population of up to 1 million people

MSPDC06 = P1 x VND 368/person

In which:

P1 means the population by person (the minimum P1 is 9,000 people, maximum P1 is 1,000,000 people).

2

Report for residential areas with a total population of more than 1 million people

In which:

P2 means the population by person (P2 is more than 1,000,000 people).

 

 

III. Charge rate for exploitation of statistical and analysis results (MSPDC07)

MSPDC07 = MSPDC06 x 115%

In which:

MSPDC06 means the exploitation charge rate for a report on statistical results according to the calculation formula in Section II of this Appendix.

IV. Charge rate for exploitation of statistical, analytical and forecasting results (MSPDC08)

MSPDC08 = MSPDC06 x 120%

In which:

MSPDC06 means the exploitation charge rate for a report on statistical results according to the calculation formula in Section II of this Appendix.

Note:

1. An information field is a content of information on citizens collected and updated in the national population database.

Information about citizens that is collected and updated in the national population database includes 18 basic information (18 information fields) as prescribed in Clause 1, Article 37 of the Law on Residence dated November 13, 2020.

2. Products of exploitation and use of information in the national population database (products SPDC01, SPDC02, SPDC03, SPDC04, SPDC05, SPDC06, SPDC07 and SPDC08) are specified in the Circular No. 08/2022/TT-BCA dated January 27, 2022 of the Minister of Public Security prescribing the list of products of exploitation and use of information in the national population database.

3. Charge rates specified in the Section I do not include the cost of transferring results from the national population database management agency to charge payers./.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 48/2022/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 48/2022/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Quyết định 1223/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành Kế hoạch hành động của Tổng cục Thuế thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC ngày 6/5/2022 của Bộ Tài chính về triển khai thực hiện Quyết định 2072/QĐ-TTg ngày 10/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh

Quyết định 1223/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về việc ban hành Kế hoạch hành động của Tổng cục Thuế thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC ngày 6/5/2022 của Bộ Tài chính về triển khai thực hiện Quyết định 2072/QĐ-TTg ngày 10/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh"

Thuế-Phí-Lệ phí

Vui lòng đợi