Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

______

Số: 10/2022/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2022

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về lệ phí trước bạ.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, ghi nợ, miễn lệ phí trước bạ, chế độ khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp lệ phí trước bạ.
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 4. Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế
Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Chương II
CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Điều 6. Căn cứ tính lệ phí trước bạ
Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
Điều 7. Giá tính lệ phí trước bạ
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ

=

Giá đất tại Bảng giá đất

x Thời hạn thuê đất

70 năm

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
d) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 Nghị định này; vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định này; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản được xác định căn cứ vào các cơ sở dữ liệu sau:
- Đối với tài sản mua bán trong nước là giá trên hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Đối với tài sản sản xuất trong nước là giá theo Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng.
- Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo là giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Trường hợp tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo mà không có giá bán của tài sản cùng loại hoặc tương đương là giá thành sản phẩm, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Đối với tài sản nhập khẩu (bao gồm cả tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có); hoặc là giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp nước ngoài. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.
- Giá tính lệ phí trước bạ trên ứng dụng quản lý trước bạ của cơ quan thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định này (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.
a) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
c) Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục Thuế tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày mùng 5 của tháng cuối quý.
Bộ Tài chính ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản này hoặc căn cứ vào trung bình cộng giá tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế các địa phương.
4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ nhà, đất; tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu; tài sản mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân đã qua sử dụng) là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản.
Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại của ô tô, xe máy mới trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe). Trường hợp chưa có giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy mới trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ của ô tô, xe máy đã qua sử dụng là giá trị còn lại của kiểu loại xe tương đương đã có giá tính lệ phí trước bạ trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
5. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).
6. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân là giá trên hóa đơn bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.
5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin:
- Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
- Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.
6. Đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng của từng loại tài sản.
7. Tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản.
8. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần thứ 2 trở đi.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân không có đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở để xác định việc đã đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Chương III GHI NỢ, MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Điều 9. Ghi nợ lệ phí trước bạ
1. Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định này) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.
c) Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
Điều 10. Miễn lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:
a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.
4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.
9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.
12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn nộp lệ phí trước bạ.
13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
14. Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
15. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.
Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.
16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.
b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này.
đ) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm.
e) Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
g) Trường hợp khi đăng ký lại quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không thay đổi người có quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.
17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã; doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể, phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây.
b) Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.
20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.
21. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.
22. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách.
23. Tàu cá (bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản); vỏ, tổng thành máy, thân máy (block) của tàu cá được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này được thay thế và phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.
25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.
26. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
27. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu khách cao tốc (Tàu cao tốc chở khách), tàu thu gom rác và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ.
Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này).
28. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.
29. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này.
30. Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.
31. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Chương IV KHAI, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Điều 11. Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Điều 12. Quản lý lệ phí trước bạ
Cơ quan thu lệ phí trước bạ nộp 100% số tiền lệ phí trước bạ thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung và quy định chi tiết các nội dung được giao theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất sửa đổi mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô điện chạy pin trước 6 tháng khi kết thúc giai đoạn áp dụng mức thu quy định tại điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định này.
2. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công an và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu, chỉ đạo tổ chức có liên quan truy cập, khai thác dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ trên cổng dịch vụ công Quốc gia để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký tài sản.
b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu về thông tin tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo các tiêu chí tại mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành và theo quy định về việc liên thông điện tử.
3. Bộ Giao thông vận tải (Cục Đăng kiểm Việt Nam) có trách nhiệm phân loại phương tiện giao thông làm cơ sở cho việc thu lệ phí trước bạ theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định này.
b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức thu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống tại địa phương theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định này.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống và giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, ô tô, xe máy tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành mức thu lệ phí trước bạ mới đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ mới đối với nhà và Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ mới đối với ô tô, xe máy theo quy định tại Nghị định này.
b) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
c) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2022.
3. Nghị định này bãi bỏ:
a) Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
b) Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.

Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán nhà nước;
Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
Ngân hàng Chính sách xã hội;
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

Lê Minh Khái

 

 

 

 

 

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 10/2022/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái
Ngày ban hành: 15/01/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 10/2022/ND-CP

 

Hanoi, January 15, 2022

 

DECREE

On registration fee[1]

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the November 25, 2015 Law on Charges and Fees;

Pursuant to the June 13, 2019 Law on Tax Administration;

At the proposal of the Minister of Finance;

The Government promulgates the Decree on registration fee.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Decree provides for objects liable to registration fee, registration fee payers, registration fee calculation bases, owing of registration fee, registration fee exemption, and registration fee declaration, payment and management.

Article 2. Subjects of application

1. Registration fee payers.

2. Tax offices.

3. Other related agencies, organizations and individuals.

Article 3. Objects liable to registration fee

1. Houses, land.

2. Hunting rifles; guns used for sports training and competition.

3. Vessels as defined in the law on inland waterway navigation and maritime law (below referred to as watercraft), including also barges, canoes, tugboats, pushers, submarines, and submersibles; except floating docks, floating storage units and mobile platforms.

4. Boats, including also yachts.

5. Aircraft.

6. Motorbikes, three-wheeled motorcycles, mopeds and other vehicles similar to motorcycles and mopeds which must be registered and bear number plates granted by competent state agencies (below referred collectively to as motorcycles).

7. Automobiles, trailers or semi-trailers towed by automobiles, vehicles similar to automobiles which must be registered and bear number plates granted by competent state agencies.

8. Body shells, chassis, engines and blocks of the property specified in Clauses 3 thru 7 of this Article, which are replaced and must be registered with competent state agencies.

The Ministry of Finance shall detail this Article.

Article 4. Registration fee payers

Organizations and individuals that have property liable to registration fee specified in Article 3 of this Decree shall pay registration fee when registering ownership and use rights of such property with competent state agencies, except objects eligible for registration fee exemption specified in Article 10 of this Decree.

Article 5. Application of treaties

In case a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party contains provisions different from those of this Decree, the provisions of such treaty shall prevail.

 

Chapter II

REGISTRATION FEE CALCULATION BASES

Article 6. Registration fee calculation bases

Bases for calculation of registration fee are registration fee calculation price and registration fee collection rate in percentage (%).

Article 7. Registration fee calculation prices

1. The registration fee calculation price of houses and land:

a/ The registration fee calculation price of land is the land price in the land price table issued by the provincial-level People’s Committee in accordance with the land law at the time of registration fee declaration.

For land leased from the State in the form of one-off payment of land rental for the entire lease term, if the land lease term is shorter than the validity period of the price of that type of land specified in the land price table issued by the provincial-level People’s Committee, the land price of the land lease term used for registration fee calculation shall be determined as follows:

 

Land price of the land lease term used for registration fee calculation

=

Land price specified in the land price table

x

Land lease term

70 years

 

b/ The registration fee calculation price of houses is the price set by the provincial-level People’s Committee in accordance with the construction law at the time of registration fee declaration.

c/ The registration fee calculation price of houses and land in some special cases:

- The registration fee calculation price of a state-owned house sold to its current tenant in accordance with the law on sale of state-owned houses, inclusive of land under such house, is the actual selling price stated in the decision of the provincial-level People’s Committee.

- The registration fee calculation price of a house or land plot purchased through auction or bidding in accordance with the auction or bidding law is the actual winning bid stated in the invoice or document in accordance with law or the actual winning bid according to the auction or bidding record or according to the document approving the auction or bidding results (if any) of a competent state agency.

- The registration fee calculation price of multi-owner multi-storied houses and condominiums is inclusive of the allocated land value. The allocated land value shall be determined as equaling the land price in the land price table issued by the provincial-level People’s Committee multiplied by the allocation coefficient. The allocation coefficient shall be determined under the Government’s Decree No. 53/2011/ND-CP of July 1, 2011, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Non-Agricultural Land Use Tax and documents replacing, amending or supplementing such Decree (if any).

d/ In case the price of a house or land plot stated in the house purchase and sale contract or land use rights transfer contract is higher than the price set by the provincial-level People’s Committee, the registration fee calculation price of such house or land plot shall be the price stated in the house purchase and sale contract or land use rights transfer contract.

2. The registration fee calculation price of hunting rifles, guns used for sports training and competition, and watercraft, including also barges, canoes, tugboats, pushers, submarines, submersibles and boats, including also yachts, and aircraft specified in Clauses 2 thru 5, Article 3 of this Decree; body shells, chassis, engines and blocks of the property specified in Clauses 3 thru 7, Article 3 of this Decree; and trailers or semi-trailers towed by automobiles, special-use automobiles or special-use motorcycles, the registration fee calculation price is the transfer price of such property in the market.

The transfer price of property in the market shall be determined based on:

- For property purchased and sold domestically, the price stated in lawful sale invoices and documents as provided by the law on invoices and documents, inclusive of value-added tax (if any).

- For domestically produced property, the price stated in the notice of the manufacturer.

- For property that registration fee payers produce or manufacture by themselves or hire others to produce or manufacture for them, the selling price of property of the same or equivalent type, inclusive of excise tax (if any) and value-added tax (if any). In case it is impossible to determine the selling price of property of the same or equivalent type, the registration fee calculation price is the production cost, plus (+) excise tax (if any), plus (+) value-added tax (if any).

- For imported property (including also imported used property), the import duty calculation value as defined in the customs law, plus (+) import duty (if any), plus (+) excise tax (if any), plus (+) value-added tax (if any); or the price stated in the notice of the authorized importer on behalf of the foreign manufacturer or assembler. For those exempt from import duty under regulations, the registration fee calculation price is inclusive of the exempted import duty.

- The registration fee calculation price on tax offices’ property registration management app; the selling price of property of the same or equivalent type, inclusive of excise tax (if any) and value-added tax (if any).

3. The registration fee calculation price of automobiles, vehicles similar to automobiles (below collectively referred to as automobiles) and motorcycles specified in Clauses 6 and 7, Article 3 of this Decree (except trailers or semi-trailers towed by automobiles, special-use automobiles, and special-use motorcycles) is the price specified in the Decision on the registration fee calculation price table issued by the Ministry of Finance.

a/ The registration fee calculation price in the registration fee calculation price table shall be determined on the principle of ensuring compatibility with the transfer price of property on the market at the time of formulation of the registration fee price table.

The transfer price on the market of each type of automobile or motorcycle (for automobiles and motorcycles, it depends on vehicle type; for trucks, country of manufacture, brand and authorized pay load; for passenger cars, country of manufacture, brand and permissible number of passengers, including the driver) shall be determined based on the data specified in Clause 2 of this Article.

b/ For automobiles and motorcycles of new types not yet listed in the registration fee calculation price table at the time of submission of the registration fee declaration, tax offices shall base themselves on the data specified in Clause 2 of this Article to decide on the registration fee calculation price of each new type of automobile or motorcycle (for automobiles and motorcycles, it depends on vehicle type; for trucks, country of manufacture, brand and authorized pay load; for passenger cars, country of manufacture, brand, and permissible number of passengers, including the driver).

c/ For automobiles and motorcycles of new types not yet listed in the registration fee calculation price table or automobiles or motorcycles already listed in the registration fee calculation price table but the transfer price on the market increases or decreases by 5% or more compared to the price listed in the registration fee calculation price table, provincial-level Tax Departments shall summarize and report thereon to the Ministry of Finance before the 5th of the last month of every quarter.

The Ministry of Finance shall issue a decision on adjusted and supplemented registration fee calculation price table before the 25th of the last month of every quarter for application from the first day of the following quarter. The adjusted and additional registration fee calculation price table shall be promulgated under regulations on promulgation of the registration fee calculation price table at Point a of this Clause or based on the average of the registration fee calculation prices of local tax offices.

4. The registration fee calculation price of used property (except houses and land; imported used property; and used property under entire-people ownership sold to organizations and individuals) is the residual value calculated according to their use duration.

For used automobiles and motorcycles, the registration fee calculation price is the residual value of the brand-new automobiles or motorcycles in the registration fee calculation price table (for automobiles and motorcycles, it depends on vehicle type; for trucks, country of manufacture, brand and authorized pay load; for passenger cars, country of manufacture, brand and permissible number of passengers, including the driver). If the registration fee calculation price of new automobiles and motorcycles of a type is not included in the registration fee calculation price list, the registration fee calculation price of used automobiles or motorcycles of that type is the residual value of automobiles or motorcycles of the similar type of which the registration fee calculation price has been included in the registration fee calculation price table.

5. The registration fee calculation price of property purchased by installment payment is the one-off price (exclusive of installment interest) determined under Clauses 1 thru 4 of this Article, inclusive of import duty (if any), excise tax (if any), and value-added tax (if any).

6. The registration fee calculation price of property under entire-people ownership sold to registration fee payers is the price stated in property sale invoices in accordance with the law on management and use of public property.

The Ministry of Finance shall detail this Article.

Article 8. Registration fee rates (%)

1. House, land: 0.5%.

2. Hunting rifles; guns for sports training and competition: 2%.

3. Watercraft, including also barges, canoes, tugboats, pushers, submarines and submersibles; boats, including also yachts; aircraft: 1%.

4. Motorcycles: 2%

Particularly:

a/ For motorcycles of organizations and individuals in centrally run cities; provincial cities; and towns where provincial-level People’s Committees are headquartered, the first-time registration fee rate is 5%.

b/ For motorcycles, from the second time of registration fee payment onward, the registration fee rate is 1%. In case owners have declared and paid registration fee at the rate of 2% and then transferred their motorcycles to organizations or individuals in the areas specified at Point a of this Clause, registration fee shall be paid at the rate of 5%.

5. For automobiles, trailers or semi-trailers towed by automobiles or vehicles similar to automobiles: 2%.

Particularly:

a/ Passenger cars with up to 9 seats (including also pick-up cars): The fee rate for first-time registration is 10%. When necessary to apply a higher fee rate to suit the actual conditions in each locality, provincial-level People’s Councils shall decide to increase the registration fee rate by up to 50% of the rate specified at this Point.

b/ For pick-up trucks of an authorized pay load of under 950 kg and with up to 5 seats, and vans of an authorized pay load of under 950 kg, the fee rate for first-time registration is equal to 60% of the first-time registration fee rate applicable to passenger cars with up to 9 seats.

c/ For battery-powered electric automobiles:

- For 3 years from the effective date of this Decree: The first-time registration fee is 0%.

- For subsequent 2 years: The first-time registration fee is equal to 50% of the fee rate applicable to for petrol- or diesel-fueled automobiles with the same number of seats.

d/ For the automobiles specified at Points a, b and c of this Clause: From the second time of registration fee payment onward, the registration fee rate of 2% shall be applied nationwide.

Based on the vehicle type stated in certificates of quality, technical safety and environmental protection issued by a Vietnam register office, tax offices shall determine the registration fee rate applicable to automobiles, trailers or semi-trailers towed by automobiles or vehicles similar to automobile under this Clause.

6. For body shells, chassis, engines and blocks specified in Clause 8, Article 3 of this Decree that are replaced and must be registered with competent state agencies, the registration fee shall be paid at the rate prescribed for each type of property.

7. In case organizations and individuals that have been exempted from or not required to pay registration fee upon first-time registration of ownership of automobiles or motorcycles transfer such automobiles or motorcycles to other organizations or individuals ineligible for registration fee exemption or repurpose such automobiles or motorcycles and become ineligible for registration fee exemption, the organizations and individuals that register the ownership of the automobiles or motorcycles shall pay the registration fee at the rate applicable to first-time registration based on the residual value of such property.

8. In case automobiles and motorcycles under the entire-people ownership are transferred to organizations and individuals in accordance with law, if the ownership of such automobiles or motorcycles has been previously registered, when registering their ownership of such automobiles or motorcycles, the transferees shall pay registration fee at the rate applicable to registration from the second time onward.

In case automobiles and motorcycles under the entire-people ownership are transferred to organizations and individuals in accordance with law, if the ownership of such automobiles or motorcycles has not yet been registered or if there are no ground to determine whether or not the ownership of such automobiles or motorcycles has been registered, when registering their ownership of such automobiles or motorcycles, the transferees shall pay registration fee at the rate applicable to first-time registration.

The registration fee for the property specified in this Article is limited to a maximum amount of VND 500 million/property/time of registration, except passenger cars with up to 9 seats, aircraft and yachts.

The Ministry of Finance shall detail this Article.

 

Chapter III

OWING OF AND EXEMPTION FROM REGISTRATION FEE

Article 9. Owing of registration fee

1. Households and individuals entitled to owe land use levy under the land law’s provisions on collection of land use levy may owe registration fee for land and houses attached to land. When paying registration fee, households and individuals shall pay registration fee based on the house and land prices set by provincial-level People’s Committees and applied at the time of registration fee declaration.

2. In case a household or an individual entitled to owe registration fee under Clause 1 of this Article transfers, swaps or gives as gift the house ownership or land use rights to another organization or individual (except cases of giving houses and land as gift between the subjects specified in Clause 10, Article 10 of this Decree), it/he/she shall fully pay the registration fee arrears before making transferring, swapping or giving it as gift.

3. Procedures for owing registration fee:

a/ Households or individuals entitled to owe registration fee for houses or land specified in Clause 1 of this Article shall make registration fee declaration and submit registration fee declaration dossiers in accordance with the law on tax administration.

b/ Agencies competent to grant land use rights and house and land-attached property ownership certificates shall check the dossiers and, if ascertaining that the applicants are entitled to owe registration fee for houses or land under Clause 1 of this Article, write the phrase “Registration fee owed” in land use rights and house and land-attached property ownership certificates before handing such certificates to house owners or land users.

c/ When receiving a dossier of request for completion of procedures for transfer, swap or giving as gift of house ownership or land use rights from a household or an individual that still owes registration fee, the agency competent to grant land use rights and house and land-attached property ownership certificates shall forward such dossier together with a “sheet on forwarding information for determination of financial obligations” to the tax office for the latter to calculate and request the household or individual to full pay the registration fee arrears before carrying out procedures for transfer, swap or giving as gift of house ownership or land use rights.

Article 10. Exemption from registration fee 

1. Houses and land under offices of foreign diplomatic missions, consulates, or representative offices of international organizations within the United Nations system and houses of heads of foreign diplomatic missions, consulates or representative offices of international organizations within the United Nations system in Vietnam.

2. Property (excluding houses and land) of the following foreign organizations and individuals:

a/ Diplomatic missions, consulates, and representative offices of international organizations within the United Nations system.

b/ Diplomats, consuls, administrative and technical staffs of diplomatic missions and consulates, members of representative offices of international organizations within the United Nations system and their family members who are not Vietnamese citizens or do not permanently reside in Vietnam and have diplomatic or official identity cards granted by the Vietnamese Ministry of Foreign Affairs.

c/ Foreign organizations and individuals other than those specified at Points a and b of this Clause who are exempted from or not liable to registration fee under international commitments to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

3. Land allocated or leased by the State in the form of one-off payment of land rental for the entire lease term for use for the following purposes:

a/ Public interests in accordance with the land law.

b/ Mineral exploration and exploitation; scientific research under licenses or certificates granted by competent state agencies.

c/ Construction of infrastructure facilities (on land inside or outside industrial parks or export processing zones); construction of houses for transfer, including cases in which the transferees further build infrastructure facilities or houses for transfer. In these cases, if the transferees register the ownership or use rights of houses or land for lease or use by themselves, they shall pay registration fee.

4. Land allocated, leased or recognized by the State for agricultural production, forestry, aquaculture or salt making.

5. Agricultural land with use rights swapped among households and individuals in a commune, ward or township to facilitate agricultural production in accordance with the Land Law.

6. Agricultural land reclaimed by households and individuals in conformity with land use master plans approved by competent state agencies, which are dispute-free and have land use rights certificates granted by competent state agencies.

7. Land rented from the State with annual payment of land rentals or from organizations or individuals that have lawful land use rights.

8. Houses and land used for community activities of religious or belief organizations recognized or licensed for operation by the State.

9. Land for cemeteries and graveyards.

10. Houses and land inherited or given as gift between spouses; between natural parent and natural child; adoptive parent and adopted child; parent-in-law and daughter-in-law or son-in-law; paternal grandparent and grandchild; maternal grandparent and grandchild or between siblings, for which land use rights and house and land-attached property ownership certificates have been granted by competent state agencies.

11. Houses created by households and individuals in the form of development of individual houses in accordance with the housing law.

12. Property for financial leasing of which ownership is transferred to the lessees upon expiration of the lease term through transfer or sale, for which the lessees are not exempt from registration fee; in case a financial leasing company purchases property from a unit that has paid registration fee for such property then leases such property to that very unit, the financial leasing company is not required to pay registration fee. 

13. Houses, land, special property, special-use property and property for specialized management work serving national defense and security.

14. Houses and land that are public property and used as head offices of state agencies, people’s armed forces units, public non-business units, political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations or socio-professional organizations.

15. Houses and land allocated for compensation or resettlement purposes (including also houses and land purchased with compensation money) to those subject to house or land recovery by the State in accordance with law.

The registration fee exemption specified in this Clause shall apply to subjects whose houses and land are recovered.

16. Property of organizations and individuals for which ownership and use rights certificates have been granted and which are now re-registered may be exempted from registration fee in the following cases:

a/ Property with ownership or use rights certificates granted by competent agencies of the State of the Democratic Republic of Vietnam, the Provisional Revolutionary Government of the Republic of South Vietnam or the State of the Socialist Republic of Vietnam or competent agencies of the former regime, which are now renewed without changing the owner;

b/ Property of state enterprises or public non-business units equitized into joint-stock companies or otherwise reorganized in accordance with law.

c/ Property with co-ownership or co-use rights certificates granted to households or household members which is now divided among household members for re-registration in accordance with law; common property of husband and wife after they get married; property divided to husband and wife after they divorce under a legally effective court judgment or ruling.

d/ Property of organizations or individuals for which ownership and use rights certificates have been granted and which are now re-granted because such certificates are lost, torn, smeared, blurred or damaged. Organizations and individuals are not required to declare and carry out procedures for exemption from registration fee when having their ownership or use rights certificates re-granted by competent state agencies.

dd/ Upon re-grant of land use rights certificates, if the land area increases while its boundaries remain unchanged, the increased land area shall be exempt from registration fee;

e/ Organization and individuals that are allocated land by the State and have been granted land use rights certificates and shift to rent land with one-off payment of land rentals in accordance with the Land Law from the effective date of this Decree. 

g/ Land use rights are re-registered upon re-purposing of land under the State’s permission without changing the holder of land use rights and falling into cases liable to land use levy upon re-purposing of land in accordance with the law on the collection of land use levy.

17. Property of organizations or individuals for which registration fee has been paid (except cases eligible for registration fee exemption) and which are transferred to other organizations or individuals shall be exempted from registration fee upon ownership or use rights registration in the following cases:

a/ Organizations, individuals or cooperative members contribute their property as capital to enterprises, credit institutions or cooperatives; enterprises, credit institutions or cooperatives dissolve or divide or withdraw property for organizations, individuals or members that have contributed such property as capital.

b/ Property of enterprises that are internally transferred, or property of administrative non-business agencies or units that are internally transferred under decisions of competent authorities.

18. Property of organizations or individuals for which registration fee has been paid and which are divided or contributed due to the division, splitting, consolidation, merger or renaming of organizations under decisions of competent agencies.

19. Property of organizations or individuals for which registration fee has been paid and which are brought to localities where they are used without changing their owners.

20. Houses of gratitude, houses of great unity, houses received as humanitarian aid, including land under there houses, which are registered for ownership under the names of recipients.

21. Fire-engines, ambulances, X-ray automobiles, rescue vehicles  (including also lorries and car carriers), garbage trucks, water trucks, street-cleaning vehicles, road sweepers, dumpers and dust cleaners, septic trucks, and automobiles used exclusively for invalids, diseased soldiers or people with disabilities registered for ownership under the names of such invalids, diseased soldiers or people with disabilities.

22. Aircraft used for commercial cargo and passenger transportation.

23. Fishing ships and boats (including capture vessels and supporting capture vessels); hulls, engines and blocks of fishing ships and boats that are replaced and required to be registered with competent state agencies.

24. Body shells, chassis, engines and blocks specified in Clause 8, Article 3 of this Decree that are replaced and required to be registered during the warranty period.

25. Workshops of production establishments; warehouses, refectories and parking lots of production and business establishments. Workshops specified in this Clause shall be determined in accordance with the law on grading of construction works.

26. Houses and residential land of poor households; houses and residential land of ethnic minority people in communes, wards and townships in difficulty-hit regions and the Central Highlands; houses and residential land of households and individuals in communes covered by the program on socio-economic development in special difficulty-hit, mountainous, deep-lying and remote communes.

27. Watercraft and boats without motor and with a gross tonnage of up to 15 tons; watercraft and boats with motor and total main engine capacity of up to 15 horse power; watercraft and boats with a carrying capacity of up to 12 passengers; high-speed passenger ships, rubbish collection ships and container watercraft and boats.

The above-mentioned vessels shall be determined in accordance with the law on inland waterway navigation and guiding documents (including hulls, complete frames, engines and blocks that are installed to replace those of such vessels).

28. Houses and land of socialized establishments operating in the fields of education and training, vocational training, health, culture, physical training and sports, and environment, that register land use rights or house ownership to serve these activities.

29. Houses and land of non-public establishments that register land use rights or house ownership to serve activities in the fields of education and training, health, culture, physical training and sports, science and technology, environment, social issues, population, family and child protection and care in accordance with law, except the cases specified in Clause 28 of this Article.

30. Houses and land of science and technology enterprises that register land use rights or house ownership in accordance with law.

31. Clean energy-powered mass transit buses.

The Ministry of Finance shall detail this Article. 

 

Chapter IV

DECLARATION, PAYMENT AND MANAGEMENT OF REGISTRATION FEE

Article 11. Declaration and payment of registration fee

1. Organizations and individuals shall declare and pay registration fee in accordance with the law on tax administration when registering property ownership or use rights with competent state agencies.

2. Electronic data on registration fee payment via the State Treasury, commercial banks or intermediary payment service-providing organizations shall be digitally signed by the General Department of Taxation and posted on the National Public Service Portal and  have the same validity as paper documents so that traffic police agencies, natural resources and environment agencies and other competent state agencies that are connected with the National Public Service Portal may access and exploit them serving the performance of administrative procedures related to property ownership or use rights registration.

Article 12. Management of registration fee

Registration fee-collecting agencies shall remit 100% of collected fee amounts into the state budget in accordance with law.

 

Chapter V

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 13. Implementation responsibility

1. The Ministry of Finance shall:

a/ Formulate and promulgate decisions issuing the registration fee calculation price table and revised and supplemented registration fee calculation price table and detailing the contents assigned in this Decree.

b/ Review and evaluate the results of implementation and propose amendments to registrations on the registration fee rate applicable to battery-powered electric cars 6 months before the end of the period of application of the registration fee rate specified at Point c, Clause 5, Article 8 of this Decree.

2. The Ministry of Transport, Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Construction and Ministry of Public Security and other competent state agencies shall:

a/ Build  a data connection and sharing system, direct related organizations to access and exploit electronic data on registration fee payment on the National Public Service Portal to carry out property registration-related administrative procedures.

b/ Connect and share data on property liable to registration fee according to information items specified in the registration fee declaration form promulgated by the Ministry of Finance and under regulations on electronic connection.

3. The Ministry of Transport (the Vietnam Register) shall classify means of transport as a basis for the collection of registration fee under regulations.

4. Provincial-level People’s Committees shall:

a/ Promulgate the table of registration fee calculation prices for houses for use as a basis  for registration fee calculation in accordance with this Decree.

b/ Submit to provincial-level People’s Councils for decision the registration fee rate applicable to cars with 9 seats or less in their localities under at Point a, Clause 5, Article 8 of this Decree.

5. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People’s Committees and related organizations and individuals shall implement this Decree.

Article 14. Implementation provisions

1. This Decree takes effect on March 1, 2022.

2. Since the effective date of this Decree:

a/ The current registration fee rates applicable to passenger cars with 9 seats or less and registration fee calculation prices of houses, automobiles and motorcycles set by provincial-level People’s Councils and People’s Committees and the Ministry of Finance shall be further applied until provincial-level People’s Councils promulgate new registration fee rates applicable to passenger cars with 9 seats or less, provincial-level People’s Committees promulgate tables of registration fee calculation prices for houses and the Ministry of Finance promulgates the table of registration fee calculation prices for automobiles and motorcycles in accordance with this Decree.

b/ The registration fee rate for battery-powered electric cars must comply with this Decree.

c/ The registration fee rates applicable to domestically manufactured and assembled automobiles, trailers or semi-trailers pulled by automobiles and vehicles similar to automobiles shall comply with the Government’s Decree No. 103/2021/ND-CP of November 26, 2021, prescribing registration fee rates for domestically manufactured and assembled automobiles, trailers or semi-trailers pulled by automobiles and vehicles similar to automobiles through May 31, 2022.

3. This Decree annuls:

a/ The Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP of October 10, 2016, on registration fee.

b/ The Government’s Decree No. 20/2019/ND-CP of February 21, 2019, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 140/2016/ND-CP of October 10, 2016, on registration fee.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
LE MINH KHAI


[1] Công Báo Nos 163-164 (28/01/2022)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Câu hỏi thường gặp
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!