Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định dịch vụ công trực tuyến của cơ quan NN trên môi trường mạng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

______

Số: 42/2022/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng thông tin, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng theo quy định pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức khác tự nguyện áp dụng các quy định của Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin.
2. Cơ quan chủ quản trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử là các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản).
3. Cổng dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh là điểm đầu mối truy cập thông tin, dữ liệu trên môi trường mạng phục vụ việc công bố dữ liệu mở, cung cấp thông tin về chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước trong nội bộ của bộ, tỉnh; cung cấp các tài liệu, dịch vụ, công cụ, ứng dụng xử lý, khai thác dữ liệu được công bố bởi các cơ quan nhà nước trong nội bộ của bộ, tỉnh.
4. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý hoặc dưới hình thức thông báo kết quả thực hiện trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.
Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một hoặc một số thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.
5. Dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
6. Các chủ thể tham gia giao dịch là các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào các giao dịch của dịch vụ công trực tuyến.
7. Biểu mẫu điện tử không tương tác là biểu mẫu của thủ tục hành chính (mẫu đơn, mẫu tờ khai) được định dạng và lưu trữ dưới dạng tệp tin điện tử để tải về và điền thông tin.
8. Biểu mẫu điện tử tương tác là biểu mẫu của thủ tục hành chính được thể hiện dưới dạng ứng dụng máy tính (thông thường dưới dạng ứng dụng trên Web) để tổ chức, cá nhân cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.
9. Kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng (sau đây gọi là kênh cung cấp) là kênh giao tiếp trên môi trường mạng được cơ quan nhà nước xác định và quản lý để kiểm soát việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân.
10. Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số là hệ thống do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng để thực hiện đo lường, đánh giá, theo dõi, quản lý việc cung cấp và hiệu quả sử dụng thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước.
11. Dữ liệu đặc tả là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu.
12. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, là hệ thống thông tin kết nối đến các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
Chương II
CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Điều 4. Thông tin cung cấp trên môi trường mạng
1. Cơ quan nhà nước công khai trên môi trường mạng các thông tin cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin, Luật Công nghệ thông tin, phải bảo đảm cung cấp các thông tin như sau:
a) Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo, trong đó nêu rõ: hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về, cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản.
Việc cung cấp thông tin văn bản quy phạm pháp luật tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật hoặc Công báo Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên.
c) Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm thống nhất, tích hợp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.
d) Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.
đ) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan nhà nước, trong đó:
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền trong phạm vi cả nước. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quản lý của mình.
- Việc công bố quy hoạch tuân theo Luật Quy hoạch.
- Thông tin về danh mục dự án, chương trình và kết quả thực hiện đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, các nguồn vốn vay theo quy định của pháp luật.
e) Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức của cơ quan và của đơn vị trực thuộc; địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cơ quan nhà nước; họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức của cán bộ, công chức làm đầu mối liên hệ:
- Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm có các thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải bảo đảm có các thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp xã, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.
g) Báo cáo tài chính năm công khai theo quy định của Luật Kế toán; thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của Luật Thống kê; thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ; thông tin về dịch theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
h) Danh mục thông tin phải được công khai, trong đó nêu rõ địa chỉ, hình thức, thời điểm, thời hạn công khai đối với từng loại thông tin.
i) Các thông tin khác mà pháp luật quy định phải công bố công khai.
2. Ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan nhà nước có thể cung cấp thông tin khác theo thẩm quyền.
3. Thông tin của cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường mạng phải được cập nhật kịp thời sau khi có sự thay đổi.
Điều 5. Kênh cung cấp thông tin
1. Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi chung là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước) là kênh cung cấp thông tin thống nhất, tập trung của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước triển khai các kênh cung cấp thông tin khác sau đây cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng:
a) Cổng dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh
Cổng dữ liệu cấp bộ tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia và là cổng thành phần của Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Cổng dữ liệu cấp tỉnh tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia và là cổng thành phần của Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Mạng xã hội do cơ quan nhà nước cho phép cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.
c) Thư điện tử (Email).
d) Ứng dụng trên thiết bị di động do cơ quan nhà nước cho phép cung cấp thông tin trên môi trường mạng được triển khai tập trung, thống nhất, dùng chung trong phạm vi bộ, ngành, địa phương để cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, tránh trùng lặp.
đ) Tổng đài điện thoại.
3. Cơ quan nhà nước công bố các kênh cung cấp thông tin trên môi trường mạng. Các kênh cung cấp này đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm thuận tiện trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
b) Cho phép tổ chức, cá nhân đánh giá trực tuyến mức độ hài lòng về thông tin được cung cấp. Cơ quan nhà nước bảo đảm tính bí mật, riêng tư của tổ chức, cá nhân đánh giá.
c) Bảo đảm an toàn thông tin mạng; áp dụng các tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về cung cấp thông tin trên môi trường mạng.
d) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông; cung cấp thông tin trên môi trường mạng.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền chọn lựa kênh do cơ quan nhà nước cung cấp để truy cập, sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong việc sử dụng thông tin trên môi trường mạng.
Điều 6. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
1. Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là kênh cung cấp thông tin chính thống, tập trung của cơ quan nhà nước trong phạm vi bộ, ngành, địa phương trên môi trường mạng. Cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có trang thông tin điện tử thì phải là thành phần của Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Cổng thông tin điện tử Chính phủ làm đầu mối kết nối thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ trên môi trường mạng; hướng dẫn nghiệp vụ, tích hợp thông tin với Cổng thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kết nối, tích hợp với Công Thông tin điện tử Chính phủ, Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số.
4. Tên miền truy cập Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6, tuân thủ theo quy tắc sau đây:
a) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, sử dụng tên miền cấp 3 có dạng: tenbonganh.gov.vn, trong đó tenbonganh là tên viết tắt hoặc đầy đủ bằng tiếng Việt không dấu hoặc là tên viết tắt bằng tiếng Anh của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định của Bộ Ngoại giao.
Cơ quan trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tendonvi.tenbonganh.gov.vn, trong đó tendonvi là tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của cơ quan trực thuộc bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh.
b) Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sử dụng tên miền cấp 3 có dạng: tentinhthanh.gov.vn, trong đó tentinhthanh là tên đầy đủ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng tiếng Việt không dấu.
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh sử dụng tên miền truy cập là: hochiminhcity.gov.vn.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tencoquan.tentinhthanh.gov.vn, trong đó tencoquan là tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của cơ quan chuyên môn bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh.
c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tenquanhuyen.tentinhthanh.gov.vn, trong đó tenquanhuyen là tên đầy đủ của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng tiếng Việt không dấu.
d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, sử dụng tên miền cấp 5 có dạng: tenphuongxa.tenquanhuyen.tentinhthanh.gov.vn, trong đó tenphuongxa là tên đầy đủ của xã, phường, thị trấn bằng tiếng Việt không dấu.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bổ sung, thay đổi tên miền truy cập theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cung cấp các dữ liệu đặc tả cho Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với Cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có liên quan, đồng thời bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và xây dựng công cụ dùng chung để các cơ quan nhà nước phát triển Cổng thông tin điện tử.
Điều 7. Các chức năng hỗ trợ cơ bản của Cổng thông tin điện tử
1. Hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin
a) Chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước khác có liên quan.
c) Cung cấp chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin, bài.
2. Cung cấp thông tin bằng tiếng nước ngoài
a) Cơ quan nhà nước phải bảo đảm cung cấp các thông tin bằng tiếng Anh gồm: Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và của từng đơn vị trực thuộc; thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền, bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức.
b) Khuyến khích cơ quan nhà nước đăng tải các mục thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.
c) Các mục thông tin quy định tại điểm a, điểm b của khoản 2 Điều này phải được cập nhật kịp thời khi có thay đổi.
3. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước triển khai các chức năng cơ bản tại khoản 1, khoản 2 Điều này trên các kênh cung cấp khác.
Điều 8. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng
1. Cơ quan nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để cung cấp chức năng tương tác với tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin điện tử, bao gồm:
a) Chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi trực tuyến gồm: cung cấp chức năng cho phép tổ chức, cá nhân gửi câu hỏi, ý kiến trực tuyến, trả lời các câu hỏi, tiếp thu ý kiến góp ý, theo dõi tình trạng xử lý và nhận kết quả xử lý kiến nghị trực tuyến.
b) Hỗ trợ tính năng mạng xã hội.
c) Cho phép tham gia trong hoạt động xây dựng pháp luật, thực thi chính sách, pháp luật của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
d) Cho phép đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, bao gồm đánh giá về giao diện, nội dung, chất lượng, sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước.
đ) Công khai toàn bộ các thông tin tương tác với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước có thể triển khai chức năng tương tác với tổ chức, cá nhân tại khoản 1 Điều này qua các kênh cung cấp thông tin khác trên môi trường mạng.
Điều 9. Kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
1. Trường hợp cơ quan nhà nước triển khai nhiều kênh cung cấp thông tin trên môi trường mạng, các kênh này phải được kết nối, tích hợp để bảo đảm cung cấp thông tin đồng bộ với thông tin trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
2. Các thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được lưu trữ dưới dạng máy có thể đọc được và chia sẻ dưới dạng dịch vụ web, giao diện lập trình ứng dụng hoặc các hình thức phổ biến khác để bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
Điều 10. Quản lý, giám sát cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên môi trường mạng để bảo đảm khả năng thuận tiện và bảo đảm chất lượng của việc cung cấp thông tin.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số để quản lý, giám sát hiệu quả, mức độ cung cấp, sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chương III
CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Điều 11. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo 02 mức độ như sau:
a) Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Dịch vụ công trực tuyến một phần: là dịch vụ công trực tuyến không bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Cơ quan nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số tối đa trong quá trình cung cấp và xử lý dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải hiện diện tại cơ quan nhà nước hoặc cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác minh tại hiện trường theo quy định của pháp luật.
2. Với các dịch vụ công trực tuyến cho phép tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trên môi trường mạng, cơ quan nhà nước có trách nhiệm:
a) Triển khai áp dụng chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng cho các ứng dụng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu về chữ ký số trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
b) Phát triển, sử dụng các biểu mẫu điện tử tương tác theo quy định.
c) Kết nối, khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của các cơ quan nhà nước khác để tự động điền các thông tin vào biểu mẫu điện tử và cắt giảm thành phần hồ sơ, bảo đảm nguyên tắc tổ chức, cá nhân chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
3. Văn phòng Chính phủ hướng dẫn rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến theo các mức độ quy định tại Nghị định này.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tiêu chí kỹ thuật để đánh giá, xếp loại mức độ của dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn, quy định kỹ thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng dịch vụ công.
Điều 12. Danh mục dịch vụ công trực tuyến
1. Danh mục và thông tin của các dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng bộ và đăng tải trên Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.
2. Các dịch vụ công trực tuyến phải được tổ chức, phân loại theo đối tượng sử dụng (tổ chức, cá nhân), theo nhóm dịch vụ (theo chủ đề), theo mức độ và cơ quan thực hiện để thuận tiện cho việc tìm kiếm, sử dụng.
3. Dịch vụ công trực tuyến khi cung cấp trên môi trường mạng được chuẩn hóa, đồng bộ về mã, tên dịch vụ công trực tuyến; cung cấp biểu mẫu điện tử kèm theo; hướng dẫn quy trình sử dụng cho tổ chức, cá nhân; hướng dẫn quy trình xử lý của các cơ quan nhà nước và kết quả của dịch vụ công trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Việc chuẩn hóa này được công bố kèm hướng dẫn cho người dùng theo từng dịch vụ công trực tuyến.
4. Các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền thực hiện của cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do các bộ, ngành triển khai cung cấp trên môi trường mạng phải được tích hợp, công bố công khai và đồng bộ thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
5. Quy định về định danh và xác thực điện tử của chủ thể tham gia giao dịch dịch vụ công trực tuyến phải được xác định rõ, công bố trên Cổng dịch vụ công và tuân thủ quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Điều 13. Kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh là thành phần của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp cho tổ chức, cá nhân.
2. Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu:
a) Có tên miền thống nhất theo dạng: dichvucong.(tên bộ, địa phương).gov.vn với giao diện ngôn ngữ tiếng Việt, e-services.(tên bộ, địa phương tiếng Anh).gov.vn với giao diện ngôn ngữ tiếng Anh; tên bộ, địa phương đặt theo quy định của pháp luật và sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6.
b) Kết nối, tích hợp với Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cổng dịch vụ công quốc gia.
c) Kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số.
d) Kết nối với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để giúp cho tổ chức, cá nhân thực hiện ký số thuận tiện, dễ dàng khi sử dụng các dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
đ) Cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật đối với Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
e) Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng công cụ dùng chung để các cơ quan nhà nước phát triển Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.
3. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước chủ động triển khai các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến khác sau đây:
a) Mạng xã hội do cơ quan nhà nước cho phép cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật.
b) Ứng dụng trên thiết bị di động của cơ quan nhà nước cho phép cung cấp dịch vụ công trực tuyến được triển khai tập trung, thống nhất, dùng chung trong phạm vi bộ, ngành, địa phương để cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước, tránh trùng lặp.
4. Cơ quan nhà nước công bố các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng.
5. Các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm thuận tiện trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
b) Cho phép tổ chức, cá nhân có thể đánh giá trực tuyến mức độ hài lòng về dịch vụ công trực tuyến được cung cấp. Cơ quan nhà nước bảo đảm tính bí mật, riêng tư của tổ chức, cá nhân đánh giá.
c) Đồng bộ về thông tin, trạng thái xử lý với dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh.
6. Tổ chức, cá nhân có quyền chọn lựa kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và có trách nhiệm tuân thủ những quy định về sử dụng các dịch vụ công trực tuyến đó.
Điều 14. Các yêu cầu kỹ thuật cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Việc thiết kế, xây dựng, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật đối với các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân, hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông.
2. Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng phải có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, an toàn, bảo mật, lấy tổ chức, cá nhân làm trung tâm.
3. Sản phẩm phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến được triển khai dưới dạng các dịch vụ để dễ dàng nhân rộng và tuỳ biến, ít đòi hỏi năng lực công nghệ.
Điều 15. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm:
a) Cải cách mô hình tổ chức, quy trình công việc để có thể ứng dụng tối đa công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng.
b) Đối xử công bằng, không phân biệt khi người dùng truy cập dịch vụ công trực tuyến trên các kênh cung cấp khác nhau.
c) Kết nối, liên thông các kênh cung cấp để người dùng có thể truy cập thông tin trên nhiều kênh cung cấp khác nhau trong một lần sử dụng dịch vụ.
d) sẵn sàng, chủ động, kịp thời cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận tiện, dễ dàng, nhanh chóng, hướng tới việc cá thể hóa theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
2. Khuyến khích các cơ quan nhà nước cung cấp các dịch vụ công trực tuyến khác ngoài dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng.
Điều 16. Giám sát, đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. Việc quản lý, giám sát, đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước phải được thực hiện tự động hóa bằng hệ thống thông tin với từng dịch vụ công trực tuyến, từng chủ thể tham gia giao dịch, từng bước thực hiện dịch vụ.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về công cụ đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước; tích hợp, đồng bộ thông tin kết quả đánh giá với Hệ thống đánh giá chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp của Cổng dịch vụ công quốc gia, bảo đảm tận dụng, không thu thập lại các thông tin đã có.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Báo cáo kết quả triển khai và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến của bộ, ngành, địa phương; gửi Bộ Thông tin và Truyền thông theo định kỳ hằng tháng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Kết nối các hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp bộ, cấp tỉnh với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số.
Chương IV
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Mục 1
BẢO ĐẢM NHÂN LỰC
Điều 17. Nhân lực biên tập Cổng thông tin điện tử
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm phân công, bố trí đủ nhân lực biên tập Cổng thông tin điện tử để tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin, bảo đảm hoạt động của Cổng thông tin điện tử theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nhân lực quản trị kỹ thuật
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị Cổng thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công và các hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Bồi dưỡng nhân lực
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bồi dưỡng nhân lực về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Mục 2
BẢO ĐẢM KINH PHÍ
Điều 20. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
1. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được bảo đảm từ các nguồn:
a) Ngân sách nhà nước:
- Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm theo các lĩnh vực chi của cơ quan. Trong đó, nhiệm vụ chi cho duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị ở trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm; nhiệm vụ chi cho duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước.
- Kinh phí chi cho công tác bồi dưỡng cán bộ thực hiện cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến được bố trí hằng năm trong dự toán ngân sách của cơ quan để bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các nhà tài trợ.
d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước hằng năm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo đảm kinh phí để duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của mình; báo cáo cơ quan có thẩm quyền để phân bổ kinh phí.
Điều 21. Kinh phí bảo đảm cơ sở hạ tầng và an toàn thông tin
1. Căn cứ vào nhu cầu thực tế, đơn vị được giao quản trị, vận hành được trang bị đầy đủ hệ thống máy chủ, đường truyền và các thiết bị cần thiết khác để bảo đảm lưu trữ, khai thác, bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin mạng phục vụ hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
2. Định kỳ theo giai đoạn, hằng năm, đơn vị được giao quản trị, vận hành xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp các hệ thống cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến; trình cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ kinh phí, nhằm bảo đảm hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến ổn định, an toàn thông tin mạng.
Điều 22. Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, cung cấp thông tin
1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên Cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp khác thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin trên Cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập thông tin điện tử.
3. Căn cứ khả năng kinh phí của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả thù lao, nhuận bút phù hợp với các quy định của pháp luật.
Mục 3
BẢO ĐẢM HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 23. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
1. Cơ quan nhà nước tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Điều 24. Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến
1. Các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin liên quan của cơ quan nhà nước phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để bảo đảm hoạt động tin cậy, liên tục.
2. Hằng năm, các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin liên quan của cơ quan nhà nước phải được rà soát, có phương án nâng cấp, chỉnh sửa đáp ứng nhu cầu thực tế.
Điều 25. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật
1. Cơ quan nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có, ứng dụng các công nghệ hiện đại, ưu tiên ứng dụng công nghệ điện toán đám mây.
Điều 26. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng.
2. Có giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin mạng của các kênh cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến.
3. Có phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm các kênh cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến hoạt động liên tục ở mức tối đa.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các Điều 5, Điều 6, Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 16, Điều 23 của Nghị định này.
2. Xây dựng các nền tảng, công cụ kỹ thuật tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng theo nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
3. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong cung cấp thông tin và triển khai dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Điều 11 của Nghị định này.
2. Phát triển, vận hành và duy trì Cổng thông tin điện tử Chính phủ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 của Nghị định này.
3. Quy định, hướng dẫn việc chuẩn hóa danh mục dịch vụ công trực tuyến các cấp và thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
4. Phát triển, hoàn thiện Cổng dịch vụ công quốc gia và tích hợp dịch vụ công trực tuyến của các bộ, ngành, địa phương lên Cổng dịch vụ công quốc gia; theo dõi, giám sát, đánh giá chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương bằng dữ liệu theo thời gian thực.
Điều 29. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Quản, lý, giám sát và cải tiến chất lượng cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
2. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến.
4. Tổ chức thực hiện các quy định của Nghị định này tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
3. Đối với các trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã chưa tuân thủ khoản 1 Điều 6, trong 02 năm kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan chủ quản có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6.
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KSTT(2)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Vũ Đức Đam

thuộc tính Nghị định 42/2022/NĐ-CP

Nghị định 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 42/2022/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày ban hành: 24/06/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Hành chính , Thông tin-Truyền thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Các kênh cung cấp thông tin của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng

Ngày 24/6/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng.

Theo đó, cơ quan Nhà nước công khai trên môi trường mạng các thông tin cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm cung cấp các thông tin sau: Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo; Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên; Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình giải quyết công việc của cơ quan Nhà nước tuân thủ quy định pháp luật;…

Bên cạnh đó, thông tin của cơ quan Nhà nước cung cấp trên môi trường mạng phải được cập nhật kịp thời sau khi có sự thay đổi. Cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo 02 mức độ gồm: dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan Nhà nước triển khai các kênh cung cấp thông tin khác như: Cổng dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh; Mạng xã hội do cơ quan Nhà nước cho phép cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật; Thư điện tử; Ứng dụng trên thiết bị di động do cơ quan Nhà nước cung cấp thông tin trên môi trường mạng được triển khai tập trung, thống nhất; Tổng đài điện thoại.

Ngoài ra, Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin bằng tiếng nước ngoài; khuyến khích cơ quan Nhà nước đăng tải các mục thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/8/2022.

Xem chi tiết Nghị định 42/2022/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT

______

No. 42/2022/ND-CP

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

_________________________

Hanoi, June 24, 2022

 

DECREE

On the provision of online information and public services by the State agencies in the cyber environment

______________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Information Technology dated June 29, 2006;

Pursuant to the Law on Cyberinformation Security dated November 19, 2015;

Pursuant to the Law on Access to Information dated April 06, 2016;

At the request of the Minister of Information and Communications;

The Government promulgates the Decree on the provision of online information and public services by the State agencies in the cyber environment.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation

This Decree prescribes the provision of online information and public services by State agencies in the cyber environment.

Article 2. Subjects of application

1. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, general departments, departments and equivalent agencies; People's Committees of provinces and centrally-run cities; specialized agencies under the People's Committees of provinces and centrally-run cities; People’s Committees of urban districts, rural districts, towns, provincial cities and centrally-run cities (hereinafter collectively referred to as district-level People’s Committees); People's Committees of communes, wards and townships under districts, urban districts, towns, provincial cities and centrally-run cities (hereinafter collectively referred to as commune-level People's Committees).

2. Organizations and persons providing and using online information and public services of State agencies in the cyber environment in accordance with the law.

3. Other agencies and organizations voluntarily applying provisions of this Decree.

Article 3. Interpretation of terms

In this Decree, the terms below are construed as follows:

1. Web portal means the access point of an agency in a network environment linking and integrating information channels, services and applications, through which users can exploit, use and personalize information display.

2. Agency managing a web portal or website means a State agency defined in Clause 1 Article 2 of this Decree (hereinafter referred to as managing agency).

3. The ministerial- and provincial-level data portals mean the focal points for accessing information and data in the cyber environment in service of the publication of open data, providing information on data sharing of State agencies within ministries and provinces; providing documents, services, tools, applications for processing and exploiting data published by State agencies within ministries and provinces.

4. Public administrative service means a not-for-profit service related to law enforcement in the domains managed by a State agency, which is provided by that State agency to organizations and individuals in the form of legally valid papers or notification of performance results.

Each public administrative service is associated with one or several administrative procedure(s) to settle a specific issue related to an organization or a person.

5. Online public service of State agencies is a public administrative service or another service provided by a State agency to organizations and individuals in the cyber environment.

6. Subjects participating in transactions include State agencies, organizations and individuals participating in transactions of online public services.

7. Non-interactive electronic form is a form of administrative procedure (application form, declaration form) formatted and stored as an electronic file for downloading and filling out information.

8. Interactive electronic form is a form of administrative procedure presented in the form of a computer application (usually in the form of an application on the Web) for organizations and individuals to provide and exchange information and data when using online public services of State agencies.

9. The online public services and information provision channel of State agencies in the cyber environment (hereinafter referred to as the channel) means a communication channel in the cyber environment defined and managed by State agencies to control the provision of online information and public services to organizations and individuals.

10. The system for monitoring and measuring the level of provision and use of digital Government services means a system developed by the Ministry of Information and Communications to measure, evaluate, monitor and manage the provision and effectiveness of online information and public services of State agencies.

11. Metadata means information describing properties of data such as content, format, quality, conditions and other specifications in order to facilitate data search, access, management and storage.

12. The public digital signature certification portal, which is developed by the Ministry of Information and Communications, is an information system connecting to public digital signature certification authorities and Government’s specialized digital signature certification authorities.

 

Chapter II

PROVISION OF INFORMATION BY STATE AGENCIES IN THE CYBER ENVIRONMENT

 

Article 4. Provision of information in the cyber environment

1. State agencies that publicize information in the cyber environment to organizations and individuals in accordance with the Law on Access to Information and the Law on Information Technology shall provide the following information:

a) Legal normative documents and administrative documents falling under the promulgation competence or assigned to preside over drafting, clearly stating: the forms of documents, competence to promulgation, symbol numbers, promulgation dates, effective dates, subjects, files allowed for download, providing document search tools;

The provision of information on legal normative documents shall comply with the law and ensure synchronization with the National Database on Legal Documents or the Official Gazette of the Government of the Socialist Republic of Vietnam.

b) Treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party, and international agreements to which Vietnam is a party.

c) Administrative procedures, online public services, work processes of state agencies as prescribed by law, ensuring consistency and integration from the National Public Service Portal, ministerial- and provincial-level public service portals.

d) Disseminating information and guiding the implementation of laws, regimes and policies on the domains under the State agencies’ management.

dd) National and local socio-economic development strategies, programs, projects, schemes, plans and master plans; master plans of sectors and fields and methods and results of implementation; annual work programs and plans of State agencies, in which:

- A ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall provide information on strategies, plans and master plans of sectors and fields under their competence nationwide. A specialized agency of a People's Committee of province or centrally-run city shall provide information on strategies, master plans and plans of sectors and fields under the competence in the locality.

- A People's Committee of province or centrally-run city, or district-level People’s Committee shall provide information on socio-economic development strategies, plans and master plans in the respective management area.

- The announcement of the master plans shall comply with the Law on Planning.

- Information on the list of projects, programs and results of public investment, public procurement, and management and use of public investment funds and loans shall comply with the law.

e) Information on the functions, tasks, powers, organizational structure, organizational chart of the agency and its affiliated units; address, phone number, fax number, email address of the State agency; full name, position, working unit, phone number, official email address of the cadre, civil servant acting as the contact point:

- For a ministry, ministerial-level agency, government-attached agency, general department, department or an equivalent agency, or a specialized agency of a People’s Committee of province or centrally-run city, there must be information on the diagram, organizational structure, functions, tasks and powers of the agency and its attached units; briefing of the foundation and development of the agency; brief biographies and tasks of the agency leadership.

- For a People’s Committee of province or centrally-run city or district-level People’s Committee, there must be information on the organization of the administrative apparatus, map of administrative boundaries to the commune level; natural conditions, history, cultural tradition, relics and scenic places; brief biographies and tasks of the agency leadership.

g) The annual financial statements that are publicized according to the Law on Accounting; statistical information on the management sector or field according to the Law on Statistics; information on the list and results of scientific programs and topics according to the Law on Science and Technology; information on epidemics according to the Law on Prevention and Control of Infectious Diseases.

h) A list of information required to be publicized, clearly stating the address, form, time and time limit for disclosure for each type of information.

i) Other information as required to be publicized according to laws.

2. In addition to the information specified in Clause 1 of this Article, State agencies may provide other information according to their competence.

3. Information provided by the State agencies in the cyber environment must be promptly updated after changes are made.

Article 5. Information channels

1. Website or web portal of a State agency (hereinafter collectively referred to as State agency’s web portal) means a unified and centralized information channel of a state agency in the cyber environment.

2. Based on specific conditions, state agencies shall deploy different information channels for organizations and individuals in the cyber environment as follows:

a) Ministerial- and provincial-level data portals

The ministerial-level data portal is integrated with the National Data Portal and is a component portal of the web portals of ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies; the provincial-level data portal is integrated with the National Data Portal and is a component portal of the web portals of the People's Committees of provinces and centrally-run cities.

b) Social networks permitted by the State agencies to provide information in the cyber environment as prescribed by law.

c) Email.

d) Applications on mobile devices permitted by State agencies to provide information in the cyber environment shall be deployed centrally, uniformly and shared within the scope of ministries, sectors and localities in order to provide the State agencies’ information in the cyber environment, avoiding duplication.

dd) Telephone switchboards.

3. State agencies shall publish information channels in the cyber environment. Such information channels must meet the following requirements:

a) Ensuring convenient access for different means, including mobile devices.

b) Allowing organizations and individuals to make online assessments of the satisfaction of the provided information. The State agencies shall keep confidential and private information of assessing organizations and individuals.

c) Ensuring cyber information security; applying standards and technologies to assist people with disabilities in accessing and using information and communications products and services; complying with technical regulations on providing information in the cyber environment.

d) The Ministry of Information and Communications shall provide guidance on standards to support people with disabilities to access and use information and communications products and services; provide information in the cyber environment.

4. Organizations and individuals are entitled to choose a channel provided by State agencies to access and use the State agencies’ information in the cyber environment and shall be responsible for complying with regulations on the use of information in the cyber environment.

Article 6. State agencies’ web portals

1. Web portals of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, People's Committees of provinces and centrally-run cities are official and centralized information channels of state agencies within the ministries, sectors and localities in the cyber environment. If agencies, units affiliated to ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies; specialized agencies under the People's Committees of provinces and centrally-run cities; district-level People's Committees; commune-level People's Committees have websites, they must be a part of web portals of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, People's Committees of provinces and centrally-run cities.

2. The Government’s web portal is the focal point linking the Government’s directing and operating information in the cyber environment; providing professional guidance and integrating information of web portals of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and People’s Committees of provinces and centrally-run cities.

3. The web portals of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, People's Committees of provinces and centrally-run cities are connected and integrated with the Government’s web portal and the system for monitoring and measuring the level of provision and use of digital Government services.

4. The domain name of a state agency’s web portal must use the national domain name “.vn” and uses IPv6 Internet address technology, complying with the following principles:

a) For ministries, ministerial-level agencies, and government-attached agencies, use level-3 domain names in the format: name of ministry or sector.gov.vn, in which the name of ministry or sector is the abbreviation or full name in Vietnamese without accent marks or the abbreviation in English of that ministry, ministerial-level agency or government-attached agency as prescribed by the Ministry of Foreign Affairs.

Agencies affiliated to ministries, ministerial-level agencies, and government-attached agencies use level-4 domain names in the format: name of agency.name of ministry or sector.gov.vn, in which the name of agency is the abbreviation or full name of the affiliated agency in Vietnamese without accent marks or English.

b) For People's Committees of provinces and centrally-run cities, use level-3 domain names in the format: name of province or city.gov.vn, in which the name of province or city is the full name of the province or centrally-run city in Vietnamese without accent marks.

The domain name of the People’s Committee of Ho Chi Minh City is hochiminhcity.gov.vn.

Specialized agencies under the People's Committees of provinces and centrally-run cities use level-4 domain names in the format: name of agency.name of province or city.gov.vn, in which the name of agency is the abbreviation or full name of the specialized agency in Vietnamese without accent marks or English.

c) For district-level People's Committees, use level-4 domain names in the format: name of district.name of province or city.gov.vn, in which the name of district is the full name of the urban district, rural district, town, provincial city or centrally-run city in Vietnamese without accent marks.

d) For commune-level People's Committees, use the level-5 domain names in the format: name of ward or commune.name of district.name of province or city.gov.vn, in which the name of ward or commune is the full name of the commune, ward or town in Vietnamese without accent marks.

5. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies; People's Committees of provinces and centrally-run cities shall be responsible for supplementing or changing domain names in accordance with Clause 4 of this Article.

6. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies; People's Committees of provinces and centrally-run cities shall provide metadata to State agencies’ web portals to support the search, exchange and sharing of information, ensuring the ability to link and integrate with the web portal of relevant agencies and organizations, and ensuring the cyberinformation security in accordance with the law.

7. The Ministry of Information and Communications shall provide guidance on the structure, layout, and technical requirements for the state agencies’ web portals and develop shared tools for state agencies to develop their web portals.

Article 7. Basic supportive functions of web portals

1. Information search, link and storage functions

a) A web portal must have a search function that allows search for full and accurate contents of needed existing information, news and articles at the request of organizations and individuals.

b) A web portal must fully and accurately provide links to web portals of other relevant State agencies.

c) A web portal must have functions to print and store every news and article.

2. Providing information in a foreign language

a) State agencies must ensure to provide information in English, including: Organizational structure, functions, tasks and powers of the agencies and each affiliated unit; contact information of competent cadres and civil servants, including full name, position, working unit, phone number, fax number, official email address.

b) State agencies are encouraged to publish other information sections in English and other languages.

c) Any change to information sections specified at Points a and b Clause 2 of this Article must be promptly updated.

3. Based on specific conditions, State agencies shall perform the basic functions specified in Clauses 1 and 2 of this Article on other channels.

Article 8. Interaction with organizations and individuals in the cyber environment

1. State agencies shall apply information technology and digital technology to provide interactive functions with organizations and individuals on web portals, including:

a) Question-answer and feedback receiving functions include: providing functions that allow organizations and individuals to submit questions and opinions online, answer questions, receive opinions, monitor processing status and receive online petition processing results.

b) Social networking functions.

c) Allow participation in law-making activities, policy implementation and law enforcement by State agencies in accordance with law.

d) Allow assessment of State agencies' information provision in the cyber environment, including assessment of interface, content, quality, and support by the State agencies.

d) Publicize all information on interactions with organizations and individuals as prescribed by law.

2. Based on specific conditions, State agencies shall deploy the function of interacting with organizations and individuals specified in Clause 1 of this Article via other information channels in the cyber environment.

Article 9. Connection and sharing of State agencies' information  in the cyber environment

1. In case a State agency deploys several information channels in the cyber environment, these channels must be connected and integrated to ensure the provision of information in sync with the information on the State agencies’ web portals.

2. The State agencies’ information shall be achieved in the cyber environment and in machine-readable form and shared as web services, application programming interfaces or other common forms to ensure the readiness to connect and share information between information systems of the State agencies.

3. The connection and sharing of data between State agencies shall comply with the Government's Decree No. 47/2020/ND-CP dated April 9, 2020, prescribing the management, connection and sharing of digital data of State agencies.

Article 10. Management and supervision of the provision of State agencies’ information provision in the cyber environment

1. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, People's Committees of provinces and centrally-run cities shall be responsible for inspecting, monitoring and assessing the provision of information of agencies and affiliated units in the cyber environment to ensure the convenience and quality assurance of the information provision.

2. The Ministry of Information and Communications shall guide ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, and People's Committees of provinces and centrally-run cities to connect to the system for monitoring and measuring the level of provision and use of digital Government services in order to manage and monitor the efficiency and level of provision and use of the State agencies’ information in the cyber environment, synthesize and report to the Prime Minister.

 

Chapter III

PROVISION OF ONLINE PUBLIC SERVICES IN THE CYBER ENVIRONMENT

 

Article 11. Levels of provision of online public services

1. State agencies shall provide online public services at two levels as follows:

a) Wholly online public service means a service that ensures to provide all information about administrative procedures, carry out and process administrative procedures in the cyber environment. Results shall be returned online or via the public postal service.

b) Partially online public service means an online public service that fails to satisfy the conditions specified at Point a Clause 1 of this Article.

State agencies shall apply information technology and digital technology to the maximum in the process of providing and processing online public services in the cyber environment, except for cases where service-using organizations and individuals are required to present at the State agencies or the State agencies are required to conduct on-site verification and examination in accordance with law.

2. For online public services that allow organizations and individuals to submit dossiers in the cyber environment, the State agencies shall be responsible for:

a) Implementing the application of public digital signatures, specialized digital signatures for specialized applications to meet the requirements for digital signatures in the process of implementing online public services.

b) Developing and using interactive e-forms as prescribed.

c) Connecting and exploiting data from national databases, specialized databases, and shared databases of other State agencies to automatically fill out information in e-forms and cut down the composition of dossiers, ensuring the principle that organizations and individuals only provide information once to State agencies when performing online public services.

The connection and sharing of data between State agencies shall comply with the Government's Decree No. 47/2020/ND-CP dated April 09, 2020, prescribing the management, connection and sharing of digital data of State agencies.

3. The Government Office shall guide the review and assessment of administrative procedures to meet the requirements for development of online public services according to the levels specified in this Decree.

4. The Ministry of Information and Communications shall provide guidance on the technical criteria for assessing and ranking the level of online public services; guide and provide technical regulations on digital signature integration or digital signature applications on public service portals.

Article 12. List of online public services

1. The list and information of online public services must be updated on the National Database of Administrative Procedures, synchronized and published on ministerial- and provincial-level public service portals.

2.  Online public services shall be organized and classified according to users (organizations and individuals), service groups (by topic), levels and implementing agencies for the convenient search and use.

3. Online public services shall be standardized and synchronized in terms of codes and names of online public services; attached e-forms; instructions on the use process for organizations and individuals; instructions on the handling process of the State agencies and the results of online public services with the National Database of Administrative Procedures. Such standardization shall be published with the user guide according to each online public service.

4. Online public services under the implementation competence of the State agencies at all levels in the provinces and centrally-run cities, deployed by ministries and sectors in the cyber environment, shall be integrated, publicly announced and synchronized with information on receiving and processing dossiers on the National Public Service Portal and the information system for handling administrative procedures at the provincial level.

5. Regulations on e-identification and authentication of subjects participating in online public service transactions must be clearly defined and publicized on public service portals and comply with the law on e-identification and authentication.

Article 13. Channels for provision of online public services

1. Ministerial- and provincial-level public service portals are parts of the information systems for handling administrative procedures at ministerial and provincial levels, providing online information and public services within the competence of the ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and People’s Committees at all levels.

2. Ministerial- and provincial-level public service portals must meet the following requirements:

a) Having a consistent domain name in the format: public service.(name of ministry or locality).gov.vn for the Vietnamese-language interface, e-services.(name of ministry or locality in English).gov.vn for the English-language interface; the name of ministry or locality shall comply with the law, and the Internet IPv6 address technology shall be used.

b) Connecting and integrating with the portals of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and People's Committees of provinces and centrally-run cities; National Public Service Portal.

c) Connecting with the system for monitoring and measuring the level of provision and use of digital Government services.

d) Connecting with the public digital signature certification portal so that the organizations and individuals using digital signatures can conveniently and easily use online public services provided by the State agencies in the cyber environment.

dd) Structure, layout and technical requirements applicable for the ministerial- and provincial-level public service portals shall comply with the Ministry of Information and Communications’ instructions

e) The Ministry of Information and Communications shall develop a shared tool for State agencies to develop the ministerial- and provincial-level public service portals.

3. Based on specific conditions, State agencies shall proactively deploy different online public service provision channels as follows:

a) Social networks permitted to provide online public services by the State agencies in accordance with law provisions.

b) Mobile applications permitted to deploy concentratedly and uniformly within the ministries, sectors and localities in order to provide online public services by the State agencies to avoid overlap.

4. The State agencies shall publicize channels for provision of online public services in the cyber environment.

5. Channels for provision of online public services in the cyber environment must meet the following requirements:

a) Ensuring convenient access for different means, including mobile devices.

b) Allowing organizations and individuals to make online assessments of the satisfaction of the provided online public services. State agencies shall ensure the confidentiality and privacy of assessment organizations and individuals.

c) Synchronizing information and the handling of online public services provided on the National Public Service Portal or ministerial- and provincial-level public service portals.

6. Organizations and individuals are entitled to choose the channels for provision of online public services in the cyber environment and shall be responsible for complying with provisions on using such online public services.

Article 14. Technical requirements for the provision of online public services

1. The design, development and provision of online public services must comply with technical regulations and provisions applicable to information systems providing online public services, and meet the demands of organizations and individuals, support people with disabilities to access and use information and communications services and products.

2. The systems for providing online public services in the cyber environment must have a friendly, safe, secure and easy-to-use interface which focuses on organizations and individuals.

3. Software products providing online public services shall be deployed as services for easy replication and customization, requiring little technological capacity.

Article 15. Responsibilities for provision of online public services

1. State agencies providing online public services shall be responsible for:

a) Reforming the organization models and work process in order to maximumly apply information technology and digital technology in the provision of online public services in the cyber environment.

b) Providing services for users accessing online public services from different channels in an equal manner without discrimination.

c) Connecting linking various provision channels so that users can access to information on different channels during a visit.

d) Readily, actively and timely providing online public services in a convenient, easy and prompt manner, toward individualization upon requests of organizations and individuals.

2. State agencies are encouraged to provide online public services other than public administrative services in the cyber environment.

Article 16. Monitoring and assessing the efficiency and use of online public services

1. The management, monitoring and assessment of the efficiency and use of online public services by State agencies must be automatically implemented by information systems for each online public service and subject of transaction in each step.

2. The Ministry of Information and Communications shall formulate technical instructions on the tool for assessing the efficiency and use of online public services of the State agencies; integrate and synchronize the assessment result with the system for assessing indicators of citizen- and enterprise-centric public service delivery of the National Public Service Portal, without re-collecting available information.

3. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and People's Committees of provinces and centrally-run cities shall be responsible for:

a) Reporting the performance and efficiency of the provision of online public services by ministries, sectors and localities; sending them to the Ministry of Information and Communications on a monthly basis for summarization and reporting to the Prime Minister.

b) Linking systems providing online public services at ministerial and provincial levels with the system for monitoring and measuring the level of provision and use of digital Government services.

 

Chapter IV

ASSURANCE OF THE PROVISION OF ONLINE INFORMATION AND PUBLIC SERVICES IN THE CYBER ENVIRONMENT

 

Section 1

HUMAN RESOURCES

 

Article 17. Editors of web portals

The State agencies shall be responsible for assigning and arranging sufficient editors of web portals to receive, process, edit and update information, ensuring the operation of the web portals in accordance with law provisions.

Article 18. Technical administration staff

State management agencies shall be responsible for assigning qualified persons to administer the web portals, public service portals and other online information and public service provision systems in accordance with law provisions.

Article 19. Fostering of human resources

State agencies shall be responsible for fostering human resources, providing them with professional knowledge suitable to the assigned tasks, ensuring the provision of online information and public services of the State agencies in the cyber environment.

 

Section 2

FUNDS

 

Article 20. Funds for operations and development of online public service and information provision of State agencies in the cyber environment

1. Funds for operations and development of online public service and information provision of State agencies in the cyber environment come from:

a) The State budget:

Funds for operations and development of online public services and information provision of State agencies in the cyber environment shall be allocated in annual budget estimates by spending area of agencies. In which, funds for operations and development of online public service and information provision of central agencies and units come from the central budget. Funds for operations and development of online public service and information provision of local agencies and units come from the local budgets according to the current law on state budget decentralization.

- Funds for training and retraining staff providing online information and public services shall be included in agencies’ annual budget estimates for training and retraining cadres and civil servants under their management.

b) Lawful revenues which are permitted to be kept by agencies and units for use under law.

c) Aid and official development assistance from donors.

d) Other lawful funding sources under law.

2. State agencies shall annually develop plans to ensure funds to operate and develop online public service and information provision; report to competent agencies for fund allocation.

Article 21. Funds for infrastructure and information security

1. Based on actual needs, units assigned to administer and operate shall be fully equipped with a system of servers, transmission lines and other necessary equipment to ensure the storage, exploitation and security of cyber information in service of provision of online information and public services of State agencies in the cyber environment.

2. On an annual basis, units assigned to administer and operate shall develop plans for preservation, maintenance and upgrading of systems providing online information and public services. Such units shall submit them to competent authorities for consideration and allocation of funds, for the stable provision of online information and public services, ensuring cyber information security.

Article 22. Funds for information creation, royalty and information provision

1. Remunerations and royalty for the provision of information of State agencies on web portals or other channels shall comply with the regulations on the royalty regime in the field of journalism and publishing.

2. Spending levels for the creation, conversion and digitalization of information for web portals or other channels shall comply with the Ministry of Finance’s guidance on spending levels for e-information creation.

3. Based on managing agencies’ funding capacity, their heads shall set specific spending levels for information creation and remunerations, royalty payment in accordance with the laws.

 

Section 3

CONFORMITY WITH TECHNICAL INFRASTRUCTURE

 

Article 23. Conformity with technical regulations and standards

1. State agencies shall comply with technical standards, regulations and guidelines to provide online information and public services in the cyber environment.

2. The Ministry of Information and Communications shall develop and promulgate technical standards, regulations and guidelines for the provision of online information and public services of State agencies in the cyber environment.

Article 24. Preservation, maintenance and upgrading of systems providing online information and public services

1. Online public service and information provision channels and related information systems of State agencies must be regularly checked and maintained to ensure reliable and continuous operation.

2. On an annual basis, online public service and information provision channels and related information systems of State agencies must be reviewed and planned for upgrading and modifying to meet actual requirements.

Article 25. Assurance of technical infrastructure

1. State agencies shall invest in building technical infrastructure or hire services from outside providers to ensure cost-efficient and effective provision of online information and public services.

2. State agencies shall be responsible for providing sufficient necessary equipment for the collection, processing and updating of information for online public service and information provision channels in the cyber environment, ensuring efficient exploitation of existing technology infrastructure, application of modern technologies, prioritizing the application of cloud computing technology.

Article 26. Cyber information security and cyber security

State agencies shall be responsible for providing online information and public services in the cyber environment, ensuring the following requirements:

1. Ensuring information security, personal information protection and information system security in accordance with the laws on information security and cyber security

2. Having effective solutions against attacks that cause insecurity of cyber information of online public service and information provision channels.

3. Having backup plans to ensure to the utmost constant operations of online public service and information provision channels.

 

Chapter V

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

 

Article 27. Responsibilities of the Ministry of Information and Communications

1. To perform the tasks assigned in Articles 5, 6, 10, 11, 13, 16 and 23 of this Decree.

2. To develop technical platforms and tools to create favorable conditions for State agencies to provide online information and public services in the cyber environment according to the tasks assigned by the Government and the Prime Minister.

3. To inspect and assess the effectiveness and satisfaction of technical requirements in providing information and performing online public services of State agencies; to summarize and report to the Prime Minister.

Article 28. Responsibilities of the Government Office

1. To perform the tasks assigned in Article 11 of this Decree.

2. To develop, operate and maintain the Government’s web portal in accordance with Clauses 2 and 3, Article 6 of this Decree.

3. To provide unified regulations and instructions on the standardization of the list of online public services at all levels nationwide.

4. To develop and complete the National Public Service Portal and integrate online public services of ministries, sectors and localities into the National Public Service Portal; to monitor, supervise and assess the quality of services provided to organizations and individuals in performing administrative procedures and providing public services by ministries, sectors and localities with real-time data.

Article 29. Responsibilities of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and People's Committees of provinces and centrally-run cities

1. To manage, monitor and improve the quality of online public service and information provision of agencies and affiliated units.

2. To comply with technical standards, regulations and guidelines on provision of information and public services online in the cyber environment.

3. To make periodic reports on the provision of online information and public services.

4. To organize the implementation of this Decree at ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and People's Committees of provinces and centrally-run cities.

Article 30. Effect

1. This Decree takes effect on August 15, 2022.

2. This Decree replaces the Government's Decree No. 43/2011/ND-CP dated June 13, 2011, on provision of online information and public services on websites or web portals of State agencies.

3. For websites of State agencies under ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies; specialized agencies under the People's Committees of provinces and centrally-run cities; district-level People's Committees and commune-level People's Committees that have not yet met requirements provided in Clause 1 of Article 6, their managing agencies shall comply with Clause 1 of Article 6 within 2 years from the effective date of this Decree.

Article 31. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally-run cities, and related agencies, organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT

FOR THE PRIME MINISTER

THE DEPUTY MINISTER

 

 

Vu Duc Dam

 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decree 42/2022/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 42/2022/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi