Thông tư 39/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 121/2021/NĐ-CP kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

__________

Số: 39/2022/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

_____________

Căn cứ Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn các nội dung về quản lý đồng tiền quy ước; phí cấp phép; chế độ tài chính; giảm giá; chế độ kế toán và báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 4 Điều 36, Điều 37 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định số 121/2021/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
2. Đối tượng được phép chơi và đối tượng được phép ra, vào các Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quản lý đồng tiền quy ước
1. Tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi đưa đồng tiền quy ước vào kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước với Sở Tài chính và cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương để theo dõi, quản lý.
2. Doanh nghiệp được quyền tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước theo nhu cầu quản lý. Tối thiểu 05 ngày làm việc trước thời điểm tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản với Sở Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương để theo dõi, quản lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời điểm tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, lý do tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, thời gian dự kiến tiếp tục sử dụng trở lại. Trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục sử dụng đồng tiền quy ước trở lại, doanh nghiệp phải thông báo lại bằng văn bản cho các cơ quan này.
3. Doanh nghiệp phải mở Sổ theo dõi quản lý đồng tiền quy ước, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Hình thức đồng tiền quy ước;
b) Số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, trong đó cụ thể theo từng mệnh giá và loại ngoại tệ, ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, tên nhà sản xuất, cung cấp (nếu có);
c) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Điều 4. Quản lý tiền mặt, đồng tiền quy ước tại kho quỹ, quầy thu ngân và tại các máy trò chơi điện tử có thưởng
1. Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành quy định về quy chế quản lý tài chính, quy trình quản lý đồng tiền quy ước và tổ chức quản lý đảm bảo tách bạch giữa kho quỹ, quầy thu ngân và tại các máy trò chơi điện tử có thưởng.
2. Doanh nghiệp chỉ được phép đổi tiền mặt, đồng tiền quy ước cho người chơi trước khi chơi và đổi trả lại tiền mặt cho người chơi tại quầy thu ngân và phải lập Hóa đơn đổi tiền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Bộ phận thu ngân phải theo dõi cụ thể số lượng tiền, đồng tiền quy ước thực tế giao dịch trong kỳ.
3. Doanh nghiệp phải bố trí các hòm (túi) chuyên dụng để đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước. Các hòm (túi) này phải được niêm phong trước khi mang ra khỏi kho quỹ và ngay sau khi mang ra khỏi máy trò chơi điện tử có thưởng.
4. Việc mở niêm phong các hòm (túi) và việc kiểm kê, tính toán giao dịch tại quầy thu ngân phải được thực hiện vào một thời gian nhất định theo quy định tại quy chế quản lý tài chính, quy trình quản lý đồng tiền quy ước của doanh nghiệp và phải được xác nhận theo các mẫu hóa đơn chứng từ gồm: Phiếu xuất đồng tiền quy ước, Phiếu nhập đồng tiền quy ước, Phiếu tổng hợp doanh thu, Phiếu kết toán thu ngân quy định tại Phụ lục số 02, 03, 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Phí cấp phép
1. Phí thẩm định cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp là 150.000.000 đồng.
2. Phí thẩm định cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp là 5.000.000 đồng.
3. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là khoản thu thuộc ngân sách trung ương.
4. Sau khi thẩm định doanh nghiệp đủ điều kiện được cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật.
5. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành theo quy định của Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và gửi một (01) liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đến Bộ Tài chính. Doanh nghiệp chỉ được cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sau khi đã nộp phí vào ngân sách nhà nước.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 6. Nguyên tắc hạch toán và quản lý doanh thu, chi phí
1. Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phù hợp với các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện hạch toán riêng các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và theo dõi riêng các khoản mục này trên hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính. Trường hợp không hạch toán riêng được doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì toàn bộ doanh thu này được tính là doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và là doanh thu để tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
3. Việc xác định doanh thu, chi phí, thu nhập khác và các nội dung liên quan đến thuế đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 7. Doanh thu
1. Doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng bao gồm:
a) Doanh thu trực tiếp từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là toàn bộ số tiền thu được do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết.
b) Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
2. Việc giảm giá của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP được thực hiện như sau:
a) Đối tượng được giảm giá là người chơi mua đồng tiền quy ước với giá trị tối thiểu là 50.000 đô la Mỹ (USD)/lần.
b) Doanh nghiệp được giảm trừ doanh thu tính thuế theo quy định pháp luật về thuế. Phương thức xác định thuế được giảm trừ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
c) Doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý về chính sách giảm giá.
Điều 8. Chi phí
1. Chi phí hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là toàn bộ chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được xác định theo quy định của pháp luật. Trường hợp chi phí hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng gắn với hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.
2. Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế doanh nghiệp trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia chơi các trò chơi trên máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật về thuế.
Điều 9. Chế độ kế toán, kiểm toán
1. Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán.
2. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Doanh nghiệp thực hiện chế độ lưu trữ báo cáo tài chính theo quy định tại Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Riêng đối với các mẫu kê khai quy định tại Phụ lục số 01, 02, 03, 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian lưu trữ tối thiểu là 05 năm nhằm phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Đối với báo cáo tài chính
a) Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập báo cáo tài chính quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và gửi cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, và Cục Thuế địa phương chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
b) Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Đối với báo cáo nghiệp vụ
a) Định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập và gửi các báo cáo nghiệp vụ sau:
- Báo cáo số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo tình hình mua, sử dụng, tái xuất hoặc tiêu hủy thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo
- Đối với báo cáo định kỳ hàng quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;
- Đối với báo cáo định kỳ hàng năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo và nơi nhận báo cáo
Các báo cáo nghiệp vụ quy định tại điểm a khoản này gửi cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa, Thể thao) và Cục Thuế địa phương chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán (quý, năm). Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
3. Ngoài các báo cáo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện lập và gửi báo cáo đột xuất cho Bộ Tài chính theo yêu cầu quản lý.
4. Phương thức gửi báo cáo
a) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;
c) Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, kiểm tra và chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương
1. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí đối với các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
1. Tuân thủ quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành các quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp đảm bảo minh bạch, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2022.
2. Thông tư này thay thế các văn bản sau:
a) Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
b) Thông tư số 57/2017/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
3. Thông tư này bãi bỏ Điều 8 Thông tư số 84/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;

- Văn phòng TW và các ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu VT, Vụ TCNH. (270b)

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Đức Chi

Phụ lục số 01

HOÁ ĐƠN ĐỔI TIỀN CHO KHÁCH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                                            Liên ...

Ngày ... tháng ... năm ...                                                 Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Tên khách hàng:                                                           Đơn vị tính:

Mệnh giá đồng tiền quy ước

Số lượng

Thành tiền

Nguyên tệ

Quy đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Tổng số tiền đã thanh toán (bằng chữ):

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Thu ngân

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kiểm soát

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Khách hàng

(Ký và ghi rõ
họ tên)

 

Ghi chú: - Hóa đơn này được lập làm 3 liên khi khách đổi tiền;

- Đơn vị tính là đơn vị tiền tệ hạch toán;

- Nguyên tệ ghi theo đơn vị tiền tệ ghi trên đồng tiền quy ước;

- Quy đổi ghi theo đơn vị tính theo tỷ giá chuyển đổi.

Phụ lục số 02

PHIẾU XUẤT ĐỒNG TIỀN QUY ƯỚC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                                            Liên:...

Ngày ... tháng ... năm ...                                                 Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Tên máy:                                                                      Đơn vị tính:

Mệnh giá đồng tiền quy ước

Số lượng

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Ghi chú

 

 

 

Giám đốc

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kho quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Phụ trách máy trò chơi

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kiểm soát

(Ký và ghi rõ
họ tên)

 

Ghi chú: - Phiếu này được lập làm 3 liên khi xuất đồng tiền quy ước;

- Đơn vị tính là đơn vị tiền tệ ghi trên đồng tiền quy ước.

Phụ lục số 03

PHIẾU NHẬP ĐỒNG TIỀN QUY ƯỚC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                                                                    Liên ...

Ngày ... tháng ... năm ...                                                                         Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Tên máy:                                                                                                Đơn vị tính:

Mệnh giá đồng tiền quy ước

Số lượng

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Ghi chú

 

 

 

 

Giám đốc

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kho quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Phụ trách máy trò chơi

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kiểm soát

(Ký và ghi rõ
họ tên)

 

 

Ghi chú: - Phiếu này được lập làm 3 liên khi nhập đồng tiền quy ước;

- Đơn vị tính là đơn vị tiền tệ ghi trên đồng tiền quy ước.

Phụ lục số 04

PHIẾU TỔNG HỢP DOANH THU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                                                        Liên ...

Ngày ... tháng ... năm ...                                                             Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Đơn vị tính:

Số máy

Số tiền thu được trừ (-) số tiền trả thưởng cho khách

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Đối chiếu mức chênh lệch

 

 


 

Giám đốc

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Thủ quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kho quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

 

Ghi chú: - Hóa đơn này được lập làm 3 liên khi mở hòm (túi).

- Đơn vị tính là đơn vị tiền tệ hạch toán.

Phụ lục số 05

PHIẾU KẾT TOÁN THU NGÂN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Tên doanh nghiệp:

MST:                                                                            Liên...

Ngày ... tháng ... năm ...                                                 Ký hiệu:

Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Tên máy:                                                                      Đơn vị tính:

Xuất đồng tiền quy ước

 

Nhập đồng tiền quy ước

 

Đối chiếu mức chênh lệch

 

Số thu

Số chi

Danh mục

Loại tiền

Nguyên tệ

Tỷ giá

Thành tiền

Danh mục

Loại tiền

Nguyên tệ

Tỷ giá

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mức chênh lệch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giám đốc

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Kế toán

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Thủ quỹ

(Ký và ghi rõ
họ tên)

Thu ngân

(Ký và ghi rõ
họ tên)

 

Ghi chú: - Phiếu này được lập làm 3 liên tại quầy thu ngân;

- Loại tiền được ghi theo loại tiền thực thu;

- Tỷ giá được ghi theo tỷ giá chuyển đổi.

Phụ lục số 06

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI MÁY, LOẠI HÌNH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG

Kỳ báo cáo: Quý..../Năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Tên doanh nghiệp:

Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

TT

Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng

Số lượng máy đầu kỳ

Số lượng máy thay đổi trong kỳ

Số lượng máy cuối kỳ

Nhập mới

Tái xuất

Tiêu hủy

1

Máy giật xèng

 

 

 

 

 

2

Máy Roulette

 

 

 

 

 

3

Máy Baccarat điện tử

 

 

 

 

 

4

Máy Blackjack điện tử

 

 

 

 

 

5

Máy Sicbo hay Tài Sỉu

 

 

 

 

 

6

Máy Đua ngựa và máy đánh mạt chược

 

 

 

 

 

7

Máy chơi Poker

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

............, ngày ... tháng... năm....

Ký tên và đóng dấu

(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền )

Phụ lục số 07

BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, SỬ DỤNG, TÁI XUẤT HOẶC TIÊU HỦY THIẾT BỊ CỦA MÁY TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG

Kỳ báo cáo: Quý..../Năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Tên doanh nghiệp:

Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

TT

Tên thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng

(Liệt kê cụ thể từng thiết bị)

Số lượng thiết bị đầu kỳ

Thiết bị thay đổi trong kỳ

Số lượng thiết bị cuối kỳ

Số lượng

Ngày

I

Thiết bị mua mới

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

II

Thiết bị sử dụng

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

III

Thiết bị tái xuất, tiêu hủy

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

..., ngày ... tháng... năm....

Ký tên và đóng dấu

(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền )

Phụ lục số 08

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG

Kỳ báo cáo: Quý..../Năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Tên doanh nghiệp:

Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

Đơn vị tính:

STT

Chỉ tiêu

Đầu kỳ

Thực hiện trong kỳ

Cuối kỳ

Tăng/giảm so với cùng kỳ (%)

A

DOANH THU (A = I + II + III)

 

 

 

 

I

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh máy trò chơi điện tử có thưởng

 

 

 

 

II

Doanh thu hoạt động tài chính

 

 

 

 

III

Thu nhập khác

 

 

 

 

B

CHI PHÍ (B = I + II + III)

 

 

 

 

I

Chi phí trả thưởng

 

 

 

 

II

Chi phí thuê quản lý

 

 

 

 

III

Chi phí khác

 

 

 

 

C

THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN

 

 

 

 

I

Các khoản phải nộp

 

 

 

 

1

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

2

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

3

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

II

Các khoản đã nộp

 

 

 

 

1

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

2

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

3

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

D

KẾT QUẢ KINH DOANH (LÃI/LỖ)

 

 

 

 

 

 

........... , ngày ... tháng ... năm ...

Ký tên và đóng dấu

(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền)

 

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

thuộc tính Thông tư 39/2022/TT-BTC

Thông tư 39/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 39/2022/TT-BTC Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 24/06/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Doanh nghiệp phải mở Sổ theo dõi quản lý đồng tiền quy ước

Ngày 24/6/2022, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 39/2022/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

Cụ thể, Thông tư này hướng dẫn các nội dung về quản lý đồng tiền quy ước; phí cấp phép; chế độ tài chính; giảm giá; chế độ kế toán và báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 12, Điều 27, Khoản 2 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Điều 37 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải mở Sổ theo dõi quản lý đồng tiền quy ước, bao gồm các nội dung sau: hình thức đồng tiền quy ước; số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, trong đó cụ thể theo từng mệnh giá và loại ngoại tệ, ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, tên nhà sản xuất, cung cấp (nếu có); các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Ngoài ra, chi phí trả thưởng là số tiền thực tế doanh nghiệp trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia chơi các trò chơi trên máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật về thuế.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 08/8/2022.

Xem chi tiết Thông tư 39/2022/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE

__________

No. 39/2022/TT-BTC

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, June 24, 2022


 

CIRCULAR

Guiding a number of articles of the Government’s Decree No. 121/2021/ND-CP dated December 27, 2021, providing the business of prize-winning video games for foreigners

_____________

 

Pursuant to the Government’s Decree No. 121/2021/ND-CP dated December 27, 2021, providing the business of prize-winning video games for foreigners;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of Director of the Department of Banking and Financial Institutions;

The Minister of Finance promulgates the Circular guiding a number of articles of the Government’s Decree No. 121/2021/ND-CP dated December 27, 2021, providing the business of prize-winning video games for foreigners.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation

This Circular guides contents of management of tokens; licensing fee; finance regimes; discount; and accounting and reporting regimes specified in Clause 2 Article 12, Article 27, Clause 2 Article 35, Clause 4 Article 36, Article 37 of the Government’s Decree No. 121/2021/ND-CP dated December 27, 2021, providing the business of prize-winning video games for foreigners (hereinafter referred to as Decree No. 121/2021/ND-CP).

Article 2. Subjects of application

1. Enterprises conducting the business of prize-winning video games for foreigners.

2. Persons permitted to play prize-winning video games and persons permitted to enter and leave facilities where the business of prize-winning video games for foreigners is conducted in accordance with law regulations.

3. State management agencies with the functions related to the licensing, management, supervision, examination and inspection of the business of prize-winning video games for foreigners.

4. Other organizations and individuals involved in the business of prize-winning video games for foreigners.

 

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

 

Article 3. Management of tokens

1. At least 5 working days before putting tokens into business, an enterprise shall notify in writing the form, model, quantity and type of such tokens to the provincial-level Department of Finance and the local tax agency directly managing the enterprise for monitoring and management.

2. An enterprise may suspend the use of tokens according to its management requirements. At least 5 working days before suspending the use of tokens, the enterprise shall notify such in writing to the provincial-level Department of Finance and the local tax agency directly managing the enterprise for monitoring and management. A notification must clearly state the time of suspension, reason(s) for suspension and expected time of resumption of the use of tokens. In case of a change in the expected time of resumption of the use of tokens, the enterprise shall notify such in writing to the above-mentioned agencies.

3. An enterprise shall keep a book for monitoring and management of its tokens, which must contain the following basic details:

a) Form of tokens;

b) Quantity and type of tokens which the enterprise has purchased, re-exported or destroyed, classified by par value and foreign currency, date of purchase, re-export or destruction, name of manufacturer or supplier (if any);

c) Other details according to management requirements of the enterprise.

Article 4. Management of cash and tokens at vaults, cashier’s counters and prize-winning video game machines

1. Enterprises shall elaborate and issue regulations on financial management and process of management of tokens, and organize the separate management at vaults, cashier’s counters and prize-winning video game machines.

2. Enterprises may only exchange cash into tokens for players before they play and exchange tokens into cash for players at cashier’s counters and make out exchange bills, using the form provided in Appendix No. 01 to this Circular. The cashier section shall monitor specific cash and token amounts actually exchanged in a given period.

3. Enterprises shall prepare special-use trunks (bags) for containing cash and tokens. These trunks (bags) must be sealed up before being taken out of vaults and immediately after being taken out of prize-winning video game machines.

4. The breaking of seals on trunks (bags) and inventory and counting of transactions at cashier’s counters shall be carried out at a certain time under enterprises’ regulations on financial management and process of management of tokens and be certified according to forms of invoices and documents, including token ex-warehousing bill, token warehousing bill, turnover summation bill and cash balance bill provided in Appendices No. 02, 03, 04 and 05 to this Circular.

Article 5. Licensing charge

1. The appraisal charge for the grant or extension of a business eligibility certificate of an enterprise is VND 150,000,000.

2. The appraisal charge for the re-grant or modification of a business eligibility certificate of an enterprise is VND 5,000,000.

3. The appraisal charges for grant, re-grant, modification and extension of business eligibility certificates under Clauses 1 and 2 of this Article are revenues of the central budget.

4. After appraising enterprises’ satisfaction of the conditions for the grant, re-grant, modification and extension of business eligibility certificates, the Ministry of Finance shall send notices to the enterprises for payment of appraisal charges in accordance with law regulations.

5. After receiving a notice of the Ministry of Finance, an enterprise shall pay the charge into the state budget according to the current state budget index in accordance with the Ministry of Finance’s Circular No. 328/2016/TT-BTC dated December 26, 2016 guiding the collection and management of state budget revenues through the State Treasury and its replacing or amending, supplementing documents (if any) and send a copy of the charge receipt to the Ministry of Finance. An enterprise may be granted or re-granted a business eligibility certificate or have it modified or extended only after paying the charge into the state budget.

 

Chapter III

FINANCIAL MANAGEMENT, ACCOUNTING AND AUDITING AND REPORTING REGIMES

 

Article 6. Principles of accounting and management of turnover and expenses

1. Enterprises shall account turnover and expenses in conformity with accounting standards and the guidance of this Circular.

2. Enterprises conducting the business of prize-winning video games shall separately account turnover, expense and profit amounts related to this business and have these amounts separately monitored in their accounting books and financial statements. In case it is not possible to separately account the turnover from the business of prize-winning video games, the wholly turnover shall be counted as the turnover from the business of prize-winning video games and be the turnover used to calculate their excise tax payable.

3. The determination of turnover, expenses and other incomes, and contents related to tax on the business of prize-winning video games must comply with tax law regulations.

Article 7. Turnover

1. Turnover from the business of prize-winning video games includes:

a) Turnover from the commercial operation of prize-winning video games that is all proceeds from the exchange of tokens for players and the money amount collected at the prize-winning video game machines after the amount returned to the winning players or the amount the players do not use are deducted.

b) Turnover from financial activities and other incomes arising from the business of prize-winning video games in accordance with current accounting regime regulations.

2. Discount given by enterprises conducting the business of prize-winning video games under Article 35 of Decree No. 121/2021/ND-CP shall be as follows:

a) Persons eligible for discount: Players who purchase tokens valued at least USD 50,000 per time.

b) Enterprises shall be eligible for reduction of taxable turnover in accordance with tax law regulations. The method of determination of reduced tax amounts must comply with tax law regulations.

c) Enterprises shall notify their discount policies to tax agencies directly managing them.

Article 8. Expenses

1. Expenses for the business of prize-winning video games are all expenses paid for this business and determined under law regulations. In cases expenses for the business of prize-winning video games are associated with enterprises’ other business activities, enterprises shall allocate such expenses according to the percentage (%) between the turnover from the business of prize-winning video games and the total turnover of the enterprises.

2. Expenses for prize payout are money amounts actually paid by enterprises to players who win games on prize-winning video game machine under game rules and tax law regulations.

Article 9. Accounting and audit regimes

1. Enterprises shall observe the accounting regime in accordance with the Accounting Law and current law regulations on accounting.

2. Annual financial statements of enterprises conducting the business of prize-winning video games must be audited by licensed independent audit firms lawfully operating in Vietnam.

3. Enterprises shall preserve their financial statements in accordance with the Accounting Law and amending, supplementing or replacing documents (if any).  Special declaration forms specified in Appendices No. 01, 02, 03, 04 and 05 to this Circular must be preserved for at least 5 years to serve the examination and inspection by state management agencies.

Article 10. Reporting regime

1. For financial statements

a) An enterprise conducting the business of prize-winning video games must make a financial statement as prescribed in Clause 2, Article 9 of this Circular and send it to the Ministry of Finance, the provincial-level Department of Finance, and the local Tax Department within 90 days from the last day of an annual accounting period;

b) Within 120 days from the last day of an annual accounting period, the enterprise conducting the business of prize-winning video games shall publicize its financial statement in accordance with law regulations.

2. For reports on professional operations

a) On a quarterly basis and at the end of the year, an enterprise conducting the business of prize-winning video games shall make and send the following reports on professional operations:

-  Report on number and types of prize-winning video game machines and prize-winning video games, made according to the form provided in Appendix No. 06 to this Circular;

- Report on purchase, use, re-export or destruction of equipment of prize-winning video game machines, made according to the form provided in Appendix No. 07 to this Circular;

-  Report on situation of the business of prize-winning video games, made according to the form provided in Appendix No. 08 to this Circular.

b) Period for closing report data

- For quarterly reports: From the first day of the first month of a quarter to the last day of the last month of the quarter of the reporting period;

- For annual reports: From January 01 to December 31 of the reporting year;

c) Time limit and place of receipt of reports

Reports on professional operations specified at Point a of this Clause shall be sent to the Ministry of Finance; provincial-level Department of Finance; provincial-level Department of Culture, Sports and Tourism (or provincial-level Department of Culture and Sports) and local Tax Department within 15 days from the last day of a (quarterly or annual) accounting period. The at-law representative of the enterprise conducting the business of prize-winning video games shall take responsibility before law for the accuracy and truthfulness of these reports.

3. In addition to the reports prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, an enterprise conducting the business of prize-winning video games must make and send an irregular report to the Ministry of Finance at the request of management.

4. Methods of sending reports

a) Send directly in the form of paper documents;

b) Send by post in the form of paper documents;

c) Send via e-mail system or specialized reporting information software system;

d) Other methods as specified by law regulations.

 

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS

 

Article 11. Responsibilities of provincial-level Departments of Finance

To manage, supervise and examine the business of prize-winning video games in their localities and advise People’s Committees of provinces and centrally-run cities on the management, supervision and examination of this business in their localities in accordance with the Decree No. 121/2021/ND-CP, this Circular and relevant law regulations.

Article 12. Responsibilities of local Tax Departments

1. To coordinate with provincial-level Departments of Finance and related agencies in managing, supervising and examining the business of prize-winning video games in their localities in accordance with the Decree No. 121/2021/ND-CP, this Circular and relevant law regulations.

2. To manage, examine and inspect the performance of the obligations to pay taxes and charges by enterprises conducting the business of prize-winning video games in accordance with law regulations.

Article 13. Responsibilities of enterprises conducting the business of prize-winning video games

1. To comply with law regulations on the business of prize-winning video games, including the Decree No. 121/2021/ND-CP, this Circular and other relevant law regulations.

2. To elaborate and issue their professional management regulations and processes to ensure the transparency, truthfulness and compliance with law regulations on prize-winning video game business.

 

Chapter V

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

 

Article 14. Implementation provisions

1. This Circular takes effect on August 08, 2022.

2. This Circular replaces the following documents:

a) The Ministry of Finance’s Circular No. 11/2014/TT-BTC dated January 17, 2014, guiding a number of articles of the Government’s Decree No. 86/2013/ND-CP dated July 29, 2013, providing the business of prize-winning video games for foreigners;

b) The Ministry of Finance’s Circular No. 57/2017/TT-BTC dated June 2, 2017 on amending and supplementing a number of articles of the Circular No. 11/2014/TT-BTC dated January 17, 2014 of the Ministry of Finance, guiding a number of articles of the Government’s Decree No. 86/2013/ND-CP dated July 29, 2013, providing the business of prize-winning video games for foreigners.

3. This Circular annuls Article 8 of the Ministry of Finance’s Circular No. 84/2020/TT-BTC dated October 01, 2020 on amending and supplementing regulations on the periodic report regime under the Minister of Finance’s decision in the field of finance and banking.

4. Any problem arising in the course of implementation shall be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration and settlement./.

 

 

FOR THE MINISTER

THE DEPUTY MINISTER

 

 

Nguyen Duc Chi

 

* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 39/2022/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 39/2022/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi