Danh mục

Cấp trích lục bản án ly hôn khi không còn lưu trữ hồ sơ bản án như thế nào?

Câu hỏi:

Xin hỏi Luatvietnam: Năm 1984, tôi và chồng tôi đã có bản án ly hôn của Tòa án nhân dân huyện X. Năm 2016, do bị thiên tai nên mọi giấy tờ, bản án ly hôn của tôi và hồ sơ vụ án ly hôn lưu trữ tại tòa án nhân dân huyện X đều bị mất. Tôi không thể xin được trích lục bản án ly hôn để xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân độc thân được. Vậy trong trường hợp trên, tôi cần phải làm gì để xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân độc thân nếu không xin được trích lục bản án? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Theo đó, người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân cần chuẩn bị hồ sơ gồm: Tờ khai theo mẫu quy định, CMND/CCCD/Hộ chiếu, Hộ khẩu. Trường hợp đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn thì khi yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh như: Bản án ly hôn hoặc quyết định ly hôn của Tòa án.

Như nội dung bạn nêu: bạn đã mất bản án ly hôn và cũng không thể trích lục bản án ly hôn ở Tòa vì toàn bộ hồ sơ vụ án đã bị mất do thiên tai. Mà bản án ly hôn hoặc trích lục bản án ly hôn là giấy tờ bắt buộc khi yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu thiếu giấy tờ này thì không thể xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Liên quan đến vấn đề này, hiện tại quy định pháp luật chưa có quy định hướng dẫn cụ thể, do đó chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến như sau:

* Giả sử UBND xã, phường mà bạn xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng chính là UBND xã, phường mà bạn đã đăng ký kết hôn trước đó.

Nếu họ đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì có thể sẽ có cơ sở để họ giải quyết việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

Khoản 2 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

“Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.”

* Hiện tại pháp luật có quy định một số trường hợp cho phép người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân làm văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình. Tuy nhiên, quy định này không hướng dẫn cho trường hợp của bạn (trường hợp mất bản án ly hôn mà cũng không thể xin cấp trích lục bản án ly hôn do hồ sơ không còn lưu giữ ở tòa).

Trích dẫn quy định tại Điều 4 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

“Điều 4. Giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch khi không nhận được kết quả xác minh

Trường hợp việc đăng ký hộ tịch cần xác minh theo quy định tại khoản 4 Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 12 Thông tư này, sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời, thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp xác minh về tình trạng hôn nhân thì cho phép người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.”

Tóm lại, đối với trường hợp thiếu hồ sơ như của bạn thì hiện tại chưa có quy định hướng dẫn cụ thể. Bạn vui lòng liên hệ cơ quan có thẩm quyền là UBND xã, phường để được hướng dẫn cho trường hợp của mình. Có thể UBND xã, phường sẽ áp dụng Điều 4 Thông tư 04/2020/TT-BTP để cho phép bạn làm văn bản cam đoan hoặc có thể ủy ban sẽ căn cứ vào sổ hộ tịch đã ghi chép việc ly hôn (nếu có) để làm căn cứ giải quyết cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

Xem thêm: Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên 19006199 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Vui lòng đợi