Nghị định 128/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2020/NĐ-CP xử phạt VPHC lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
______

Số: 128/2021/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 1. Sửa đổi , bổ sung một số một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.”
2. Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào sau Khoản 8 Điều 3 như sau:
“9. ''Che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam'' là việc các tổ chức, cá nhân thỏa thuận hoặc thực hiện giao dịch hoặc theo bất kỳ phương thức nào mà thông qua đó một bên cung cấp hoặc giao tiền, tài sản cho bên kia để bên kia đứng tên mua, sở hữu chứng khoán, từ đó bên cung cấp hoặc giao tiền, tài sản trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bao gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:
a) Che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của cổ đông sáng lập; cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ;
b) Che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh không thực hiện chào mua công khai đối với một hoặc một số chứng khoán;
c) Che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
10. ''Tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán'' là việc tổ chức, cá nhân tạo dựng, công bố thông tin không chính xác so với thông tin thực tế, thông tin không có thật hoặc thông tin không đúng so với thông tin đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác nhận, chứng thực hoặc là việc tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi, giao dịch hoặc bất cứ phương thức nào hoặc kết hợp với việc công bố thông tin sai sự thật để che giấu thông tin khi báo cáo, công bố hoặc trốn tránh không báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật chứng khoán, gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.”
3. Sửa đổi , bổ sung một số điểm của các khoản 1, 2 và 3 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 4 như sau:
“c) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;”
b) Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 4 như sau:
“a) Đình chỉ hoạt động chào mua công khai; hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán; hoạt động văn phòng đại diện; hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán; hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;"
c) Sửa đổi , bổ sung các điểm a, i, k và n khoản 3 Điều 4 như sau:
“a) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; buộc thu hồi cổ phiếu phát hành thêm; buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành trong khoảng thời gian vượt quá thời gian quy định; buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng;
i) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản, vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam quản lý; buộc quản lý tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán, của từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng; buộc dừng thực hiện hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán;
k) Buộc quản lý tách biệt tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ là tiền và chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ chi tiết cho từng khách hàng; buộc quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên bù trừ;
n) Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng; buộc dừng thực hiện hoạt động văn phòng đại diện;”
d) Bổ sung các điểm p, q và r vào sau Điểm o Khoản 3 Điều 4 như sau:
“p) Buộc nộp hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng hoặc về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng;
q) Buộc dừng thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam;
r) Buộc nộp lại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa."
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán khi có hành vi vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần và các vi phạm này được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần. Đối với các trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần dưới đây bị xử phạt về một hành vi có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi báo cáo không đúng thời hạn hoặc không báo cáo khi có sự thay đổi về tỷ lệ cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng hoặc khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng hoặc khi không còn là cổ đông lớn hoặc không còn là nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 33 Nghị định này;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi báo cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch hoặc không báo cáo về kết quả thực hiện giao dịch quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 33 Nghị định này;
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi không báo cáo về việc dự kiến giao dịch hoặc thực hiện hành vi giao dịch ngoài khoảng thời gian đăng ký hoặc ngoài khoảng thời gian Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam hoặc công ty con công bố thông tin hoặc vượt quá giá trị đăng ký quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 33 Nghị định này;
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi công bố thông tin không đúng thời hạn hoặc không công bố đối với thông tin phải công bố quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 42 Nghị định này, thực hiện hành vi báo cáo không đúng thời hạn hoặc không báo cáo đối với thông tin phải báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định này.
3. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này là 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và 05 lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản này để xử phạt;
b) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 15, khoản 2 Điều 30 Nghị định này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 39 Nghị định này quy định cả mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức và cho cá nhân. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định về thực hiện chào bán, phát hành chứng khoán tại điểm a khoản 5 Điều 8, các điểm a, b, c khoản 5 Điều 10, khoản 2 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khoán hoặc là ngày đăng ký cuối cùng để phân bổ quyền hoặc là ngày chuyển quyền sở hữu cổ phiếu;
b) Đối với hành vi vi phạm chậm hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4, điểm a khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày giao dịch đầu tiên của chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
d) Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản 4 Điều 24, điểm b khoản 5 Điều 30, điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán; trường hợp không xác định được ngày tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung;
đ) Đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo, công bố thông tin quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42, điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện báo cáo, công bố thông tin;
e) Đối với hành vi che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức, cá nhân vi phạm thực hiện công bố thông tin theo quy định hoặc bán chứng khoán để giảm tỷ lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua công khai hoặc bán chứng khoán để nắm giữ không vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng."
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 8; khoản 2 và khoản 3 Điều 9; khoản 3 Điều 11; khoản 3 và khoản 4 Điều 12; khoản 8 Điều 13; khoản 4 và khoản 5 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 28; khoản 4 Điều 31; khoản 4 Điều 34; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 38; khoản 5a Điều 42; điểm d khoản 4 và điểm b khoản 6 Điều 45 Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 9 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 8 như sau:
"c) Không công bố báo cáo sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành để thực hiện dự án đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, Hội đồng thành viên, báo cáo chủ sở hữu công ty hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành để thực hiện dự án trong báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán xác nhận, trừ trường hợp chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.”
b) Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 8 như sau:
“c) Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa; sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc xác nhận kết quả chào bán;”
c) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 3 Điều 8 như sau:
“b) Chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ không đúng với phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc phương án đã được chấp thuận trong hồ sơ chào bán hoặc phát hành;
c) Công bố thông tin chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo, mời chào mua chứng khoán được chào bán hoặc phát hành riêng lẻ; quảng cáo việc chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ trên phương tiện thông tin đại chúng;
d) Không lưu giữ tài liệu về việc lựa chọn nhà đầu tư tham gia mua chứng khoán chào bán hoặc phát hành riêng lẻ;"
d) Sửa đổi, bổ sung các điểm ab khoản 4 Điều 8 như sau:
"a) Thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ khi chưa được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho phép thực hiện; thực hiện thay đổi phương án sử dụng số vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ khi được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền với giá trị thay đổi từ 50% trở lên số vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền theo phương án được Hội đồng quản trị thông qua; không báo cáo việc thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất;
b) Sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ không đúng với phương án đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thông qua hoặc nội dung đã công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc nội dung đã báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt."
đ) Sửa đổi điểm b và bổ sung điểm c vào sau Điểm b Khoản 5 Điều 8 như sau:
"b) Không đảm bảo việc chào bán hoặc phát hành trái phiếu riêng lẻ đáp ứng đủ điều kiện; không đảm bảo các thông tin trong hồ sơ chào bán hoặc phát hành trái phiếu riêng lẻ chính xác, trung thực, có thể kiểm chứng được và có đầy đủ các nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ;
c) Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được phát hành, trừ trường hợp được pháp luật quy định."
e) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, c, đ và e khoản 9 Điều 8 như sau:
“a) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 3, điểm b khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này, trong trường hợp đã chào bán, phát hành chứng khoán. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu.
c) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
đ) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành trong khoảng thời gian vượt quá thời gian quy định; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu;
e) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này, trong trường hợp đã chào bán, phát hành chứng khoán. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu.”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm ab khoản 5 Điều 9 như sau:
“a) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp đã chào bán chứng khoán ra công chúng. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu.
b) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp đã chào bán chứng khoán ra công chúng. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu.”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 và điểm a khoản 8 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 4 Điều 10 như sau:
"b) Thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc khi chưa được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền thực hiện hoặc thực hiện thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng khi được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền với giá trị thay đổi từ 50% trở lên số vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền theo phương án được Hội đồng quản trị thông qua; sử dụng số vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không đúng với phương án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua hoặc nội dung đã công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc nội dung đã báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; không báo cáo việc thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất."
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 8 Điều 10 như sau:
“a) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, các điểm a, b, c khoản 5, khoản 6 Điều này. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu.”
10. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 11 và sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 11 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau Khoản 1 Điều 11 như sau:
“1a. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
 a) Không mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu bằng ngoại tệ tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép theo quy định của pháp luật quản lý ngoại hối;
b) Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa;
c) Sử dụng tiền trong tài khoản phong tỏa trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hoặc báo cáo kết quả đợt phát hành."
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 11 như sau:
"b) Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không đúng với phương án đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận."
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc dừng thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”
11. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 12 và sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, điểm c khoản 6 Điều 12 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau Khoản 1 Điều 12 như sau:
“1a. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển số tiền thu được từ đợt phát hành thêm vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành."
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 12 như sau:
"b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu không đúng với phương án đã báo cáo hoặc đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc thực hiện phát hành thêm cổ phiếu không đúng thời hạn."
c) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 12 như sau:
“c) Buộc thu hồi cổ phiếu phát hành thêm; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong trường hợp đã phát hành thêm cổ phiếu. Thời hạn thu hồi cổ phiếu, hoàn trả tiền cho nhà đầu tư là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.”
12. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 như sau:
"2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không nộp hoặc nộp không đúng thời hạn hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại Điều 39 Luật Chứng khoán trong trường hợp phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định pháp luật."
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
"Điều 15. Vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không xây dựng, trình Đại hội đồng cổ đông thông qua quy chế nội bộ về quản trị công ty, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; không xây dựng quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán trong trường hợp công ty đại chúng tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp; không quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị công ty việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để cổ đông có thể tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua họp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;
b) Không bổ nhiệm người phụ trách quản trị công ty.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không đưa nội dung thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị, tiền lương của Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý khác thành mục riêng trong Báo cáo tài chính hàng năm của công ty và báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các cá nhân quy định tại khoản này thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết không lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán không đảm bảo số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ủy ban kiểm toán hàng năm theo quy định.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị không báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại kỳ họp thường niên gần nhất nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trước đó nhưng chưa được thực hiện; không báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất thông qua trước khi thực hiện thay đổi nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp đã được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền.
5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các cá nhân quy định tại khoản này thực hiện một trong các hành vi phạm sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) của một công ty đại chúng; thành viên Hội đồng quản trị của một công ty đại chúng đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị tại quá 05 công ty khác;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý khác của công ty đại chúng thực hiện hợp đồng, giao dịch khi chưa được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.
6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; không đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành; không đảm bảo cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập; không đảm bảo thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ủy ban kiểm toán đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và không thuộc các trường hợp pháp luật quy định; không đảm bảo cơ cấu có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị hoặc không đảm bảo cơ cấu, số lượng thành viên Ủy ban kiểm toán;
b) Không mời đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm của công ty dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của công ty có khoản ngoại trừ trọng yếu, ý kiến kiểm toán trái ngược hoặc từ chối;
c) Vi phạm quy định về giao dịch với cổ đông, người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này;
d) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản khi tiến hành giao dịch với người có liên quan.”
14. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
"Điều 15a. Vi phạm quy định về thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa không đúng thời gian quy định tại Điều 141 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không thực hiện thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa hoặc về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng hoặc về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành."
15. Sửa đổi tên Điều 16 và sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 16 như sau:
"Điều 16. Vi phạm quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ”
b) Bổ sung điểm c vào sau Điểm b Khoản 1 Điều 16 như sau:
“c) Thực hiện bán cổ phiếu quỹ trước thời gian quy định; không hoàn thành việc bán cổ phiếu quỹ trong thời hạn quy định.”
c) Sửa đổi các điểm b, đ và bổ sung điểm e vào sau Điểm đ Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Mua lại cổ phiếu khi không đáp ứng đủ điều kiện; mua lại cổ phiếu trong trường hợp không được mua lại;
đ) Bán ra số cổ phiếu đã mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 Luật Chứng khoán và khoản 4 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
e) Bán cổ phiếu quỹ mà không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc không đúng với phương án đã báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc nội dung đã công bố thông tin ra công chúng.”
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, đ, e, g và k khoản 1 Điều 17 như sau:
"a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu, quyền mua cổ phần, chứng quyền và trái phiếu chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ đóng của quỹ đầu tư mục tiêu, quyền mua chứng chỉ quỹ đóng của quỹ đầu tư mục tiêu bên ngoài đợt chào mua công khai;
đ) Tiến hành chào mua công khai không đúng với thời gian quy định tại Điều 93 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
e) Từ chối mua cổ phiếu của cổ đông công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu;
g) Mua cổ phiếu của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ đóng của quỹ đầu tư mục tiêu theo điều khoản khác với điều khoản được công bố trong Bản công bố thông tin chào mua công khai hoặc Bản cáo bạch;
k) Không bảo đảm việc tăng giá chào mua được áp dụng đối với tất cả các cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu, bao gồm cả các cổ đông hoặc nhà đầu tư đã gửi đăng ký bán cho bên chào mua; điều chỉnh giảm giá chào mua công khai trong quá trình chào mua công khai;"
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 17 như sau:
"b) Không đảm bảo cá nhân, tổ chức chào mua công khai có đủ tiền đêể thực hiện chào mua vào thời điểm chính thức chào mua công khai theo hồ sơ đăng ký đối với việc chào mua công khai thanh toán bằng tiền."
c) Sửa đổi, bổ sung các điểm bc khoản 3 Điều 17 như sau:
"b) Thực hiện chào mua công khai khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chưa có văn bản chấp thuận đăng ký chào mua hoặc khi chưa được tổ chức, cá nhân chào mua công bố công khai việc chào mua theo phương thức pháp luật quy định; thực hiện chào mua công khai không đúng với phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Rút lại đề nghị chào mua công khai trong các trường hợp không được nêu trong Bản công bố thông tin chào mua công khai hoặc Bản cáo bạch phù hợp với quy định pháp luật hoặc khi chưa báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận."
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
"Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý niêm yết, đăng ký giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam không xử lý những trường hợp tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều kiện niêm yết theo quy định.
2. Phạt tiền 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận, thay đổi hoặc hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch không đúng quy định."
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam không xử lý những trường hợp thành viên không duy trì đầy đủ điều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ của thành viên theo quy định pháp luật, quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy định tại Điều 46 Luật Chứng khoán.
2. Phạt tiền 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chấp thuận đăng ký thành viên khi chưa đáp ứng đủ điều kiện;
b) Đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành viên khi không thuộc trường hợp bị đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên.”
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
"Điều 23. Vi phạm quy định về giao dịch và giám sát của sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
b) Không xử lý các hành vi vi phạm quy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quy trình giám sát các hoạt động giao dịch theo quy định để xảy ra vi phạm;
c) Không thực hiện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam không tạm ngừng, đình chỉ giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật hoặc quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam."
20. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6, khoản 7 và bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 8 Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 6 Điều 24 như sau:
“b) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.”
b) Sửa đổi Khoản 7 Điều 24 như sau:
"7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c khoản 5, khoản 6 Điều này.”
c) Bổ sung điểm c vào sau Điểm b Khoản 8 Điều 24 như sau:
“c) Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.”
21. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 26 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 26 như sau:
"c) Vi phạm quy định về trách nhiệm của công ty chứng khoán trong việc thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán; thực hiện hành vi bị cấm trong nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán;"
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 3 Điều 26 như sau:
"đ) Vi phạm quy định về nghiệp vụ tự doanh chứng khoán; vi phạm quy định về điều kiện, hạn chế bảo lãnh phát hành chứng khoán; vi phạm quy định về hạn chế đầu tư của công ty chứng khoán; vi phạm quy định về phát hành, chào bán sản phẩm tài chính; vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ tư vấn;”
22. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 27 và các điểm d, h khoản 2 Điều 27, bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 2 Điều 27, sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 4 Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 27 như sau:
"c) Không tuân thủ điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, điều lệ công ty đầu tư chứng khoán, hợp đồng ủy thác đầu tư và hợp đồng ký với ngân hàng giám sát;"
b) Sửa đổi, bổ sung các điểm d, h khoản 2 Điều 27 và bổ sung điểm k vào sau Điểm i Khoản 2 Điều 27 như sau:
"d) Không tuân thủ tỷ lệ đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư; không tuân thủ quy định về tỷ lệ đầu tư an toàn của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, của quỹ đầu tư chứng khoán, về nguồn vốn đầu tư, công cụ đầu tư khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; không tuân thủ quy định về thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ;
h) Thực hiện giao dịch tài sản cho khách hàng ủy thác đầu tư với giá trị giao dịch trong năm thông qua một công ty chứng khoán vượt quá giới hạn về tỷ lệ tổng giá trị giao dịch trong năm của khách hàng ủy thác;
k) Không tách biệt về trụ sở, hạ tầng công nghệ thông tin với các tổ chức khác; không tách biệt về cơ sở vật chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa các hoạt động nghiệp vụ tiềm ẩn xung đột lợi ích trong công ty; không tách biệt về cơ sở vật chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa hoạt động đầu tư tài chính với các hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.”
c) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, đ và l khoản 4 Điều 27 như sau:
"b) Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán để đầu tư vào chính quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán đó;
đ) Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán để thanh toán nghĩa vụ nợ, cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khoản vay nào của công ty, người có liên quan của công ty hoặc bất kỳ đối tác nào; sử dụng tài sản ủy thác để cho vay dưới mọi hình thức, bảo lãnh cho các khoản vay dưới mọi hình thức hoặc thanh toán các nghĩa vụ nợ của công ty quản lý quỹ, người có liên quan của công ty quản lý quỹ, tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp khách hàng ủy thác là cá nhân nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài và đã chấp thuận cho phép thực hiện các giao dịch nêu trên; hoặc trong trường hợp khách hàng ủy thác quản lý danh mục đứng tên chủ sở hữu tài sản ủy thác;
l) Đầu tư chứng khoán phái sinh từ nguồn vốn ủy thác, vốn của quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán khi hợp đồng ủy thác đầu tư, điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán không có điều khoản cho phép sử dụng nguồn vốn ủy thác, vốn của quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán để đầu tư chứng khoán phái sinh;”
23. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 28 như sau:
“a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp;”
24. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 30 và bổ sung khoản 7 vào sau Khoản 6 Điều 30 như sau:
"3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Hoạt động văn phòng đại diện khi chưa đáp ứng đủ điều kiện;
b) Không đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc hoạt động văn phòng đại diện khi chưa được chấp thuận hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.
4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam ngoài phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
5. Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Làm đại diện cho tổ chức khác; thực hiện chuyển nhượng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho cá nhân, tổ chức khác;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc dừng thực hiện hoạt động văn phòng đại diện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.”
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 31 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 31 như sau:
"1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lập quỹ thành viên khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp.”
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 31 như sau:
"a) Không đăng ký thành lập quỹ thành viên theo quy định pháp luật hoặc thành lập quỹ thành viên khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; không xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua chứng khoán khi đăng ký lập quỹ thành viên;”
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 31 như sau:
"4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký lập quỹ thành viên có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật."
26. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 7 và 8 Điều 32 như sau:
a) Sửa đổi , bổ sung Khoản 3 Điều 32 như sau:
“3. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với người hành nghề chứng khoán đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nơi mình làm việc."
b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 32 như sau:
"7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 32 như sau:
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
c) Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này."
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
"Điều 33. Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập; cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ
1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn khi có thay đổi về tỷ lệ cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng và phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo khi có thay đổi về tỷ lệ cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng.
2. Hành vi báo cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch tính theo mệnh giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ) như sau:
a) Cảnh cáo nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên.
3. Hành vi không báo cáo về kết quả thực hiện giao dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch tính theo mệnh giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ) như sau:
a) Cảnh cáo nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên.
4. Hành vi giao dịch ngoài khoảng thời gian đăng ký hoặc ngoài khoảng thời gian Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam hoặc công ty con công bố thông tin, vượt quá giá trị đăng ký bị xử phạt theo giá trị chứng khoán giao dịch thực tế tính theo mệnh giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ) như sau:
a) Cảnh cáo nếu giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 1% đến 2% giá trị chứng khoán giao dịch thực tế nếu giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Trường hợp mức phạt tiền cao hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Hành vi không báo cáo về việc dự kiến giao dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khoán giao dịch thực tế tính theo mệnh giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ) như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;
h) Phạt tiền 3% đến 5% giá trị chứng khoán giao dịch thực tế nếu giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Trường hợp mức phạt tiền cao hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng hoặc khi không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; cổ đông sáng lập báo cáo không đúng thời hạn trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng và phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng hoặc khi không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; cổ đông sáng lập báo cáo không đúng thời hạn trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 03 tháng đến 05 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này.”
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 1Khoản 4 Điều 34 như sau:
“1. Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán hoặc đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng thị trường chứng khoán.
4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.”
29. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 35 như sau:
“1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đề xử phạt.”
30. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 36 như sau:
“1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi thao túng thị trường chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này để xử phạt.”
31. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 4 và 5 Điều 38 như sau:
"2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc chi nhánh của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện; hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký, quyết định chấp thuận cho chi nhánh công ty chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán, giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán, chưa có văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đã nhận được báo cáo ủy quyền cho chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán, chưa được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc dừng thực hiện hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc huỷ bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”
32. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 39 và đoạn mở đầu khoản 3 Điều 39, sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 3 Điều 39, khoản 6 Điều 39 và điểm a khoản 7 Điều 39 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 39 như sau:
“2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu, thành viên bù trừ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:”
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3 Điều 39 như sau:
"3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu, thành viên bù trừ và phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với nhân viên của thành viên lưu ký hoặc nhân viên của thành viên bù trừ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:”
c) Sửa đổi, bổ sung các điểm ađ khoản 3 Điều 39 như sau:
“a) Ghi nhận không chính xác tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có liên quan đến tài sản nhận lưu ký của khách hàng; hạch toán sai trên tài khoản lưu ký chứng khoán, tài khoản vị thế hoặc tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ; thanh toán không đúng thời hạn, thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký không qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu trái quy định pháp luật;
đ) Không quản lý tách biệt tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ là tiền và chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; không mở tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ chi tiết cho từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên bù trừ;”
d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 39 như sau:
“6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khoán vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này.”
đ) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 7 Điều 39 như sau:
"a) Buộc quản lý tách biệt tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ là tiền và chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ chi tiết cho từng khách hàng; buộc quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên bù trừ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;"
33. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 42, khoản 5 Điều 42, bổ sung khoản 5a và khoản 5b vào sau Khoản 5 Điều 42 và sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 42 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 42 như sau:
“a) Không tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về phương tiện, hình thức hoặc ngôn ngữ công bố thông tin;"
b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 42 như sau:
“5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi công bố thông tin sai lệch.”
c) Bổ sung khoản 5a và khoản 5b vào sau Khoản 5 Điều 42 như sau:
"5a. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Chứng khoán.
5b. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; hoạt động văn phòng đại diện; hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán; hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5a Điều này.”
d) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 42 như sau:
“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin hoặc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 5a Điều này.”
34. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 43 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 43 như sau:
“3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo đối với thông tin phải báo cáo theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán.”
b) Bổ sung khoản 3a vào sau Khoản 3 Điều 43 như sau:
“3a. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo có nội dung sai lệch hoặc sai sự thật.”
c) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 43 như sau:
“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc báo cáo thông tin chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3a Điều này.”
35. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 44 như sau:
“a) Không thông báo cho đơn vị được kiểm toán trong quá trình kiểm toán khi phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và quy định liên quan đến việc lập, trình bày báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc không kiến nghị đơn vị được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa, xử lý sai phạm hoặc không ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo quy định của chuẩn mực kiểm toán trong trường hợp đơn vị được kiểm toán không sửa chữa, xử lý sai phạm;”
36. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 45 như sau:
"5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam không lưu giữ và cập nhật thông tin cơ bản về cơ cấu tổ chức, người sáng lập, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Phòng, chống rửa tiền.”
37. Sửa đổi một số điểm của các khoản 1, 2 và 3 Điều 47 như sau:
a) Sửa đổi Điểm d Khoản 1 Điều 47 như sau:
“d) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này;”
b) Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 47 như sau:
“d) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn; tước quyền sử đụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn;”
c) Sửa đổi Điểm d Khoản 3 Điều 47 như sau:
“d) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn;”
38. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 và bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 48 như sau:
“2. Công chức thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; công chức thuộc ngành tài chính đang thi hành nhiệm vụ, công vụ; công chức, viên chức, người có thẩm quyền đang thi hành nhiệm vụ, công vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định này phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định và chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.
3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng thủ tục xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản trong trường hợp xử phạt cảnh cáo vi phạm tại quy định tại khoản 1 Điều 13, điểm a khoản 1 Điều 14, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 33, khoản 1 Điều 42, điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định này, trừ trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ.”
39. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau Khoản 3 Điều 49 như sau:
“1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20, điểm a khoản 7 Điều 24, điểm a khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 36, khoản 5b Điều 42, khoản 7 Điều 45, điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này có quyền ra quyết định đình chỉ có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng khoán của tổ chức vi phạm.
3. Trường hợp bị đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, tổ chức bị xử phạt phải dừng ngay một phần hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng khoán được ghi trong quyết định xử phạt, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và phải tuân thủ các quy định cấm hoặc hạn chế thực hiện trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam."
40. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:
“Điều 50. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán
1. Khi áp dụng hình thức xử phạt là đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán quy định tại khoản 4 Điều 38, điểm a khoản 6 Điều 39, khoản 5 Điều 40 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này có quyền ra quyết định đình chỉ có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán của tổ chức vi phạm.
2. Trường hợp bị đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán có thời hạn, tổ chức bị xử phạt phải dừng ngay một phần hoặc toàn bộ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán được ghi trong quyết định xử phạt kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và phải tuân thủ các quy định cấm hoặc hạn chế thực hiện trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng Việt Nam để thi hành.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ nhận được quyết định xử phạt, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải gửi văn bản thông báo cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thi hành.”
41. Bổ sung Điều 50a vào sau Điều 50 như sau:
“Điều 50a. Áp dụng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán
1. Trường hợp bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn, người hành nghề chứng khoán phải dừng ngay toàn bộ hoạt động nghiệp vụ được ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và phải tuân thủ các quy định cấm hoặc hạn chế thực hiện trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho người hành nghề chứng khoán bị xử phạt và công ty chứng khoán nơi người hành nghề chứng khoán làm việc để thi hành.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ nhận được quyết định xử phạt, công ty chứng khoán nơi người hành nghề chứng khoán làm việc phải gửi văn bản thông báo cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thi hành tại tổ chức của mình.”
42. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 51 và bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 5 Điều 51 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 51 như sau:
“3. Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này là tối đa 30 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và e khoản 9 Điều 8; điểm c khoản 9 Điều 8 trong trường hợp buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất; các điểm a và b khoản 5 Điều 9, các điểm a, b và c khoản 8 Điều 10, các điểm b và c khoản 6 Điều 12, khoản 3 Điều 15a, điểm d khoản 6 Điều 17, điểm a khoản 7 Điều 18, khoản 8 Điều 26, khoản 7 Điều 27, điểm c khoản 8 Điều 32, điểm b khoản 6 Điều 34, khoản 7 Điều 39, điểm a khoản 6 Điều 40, khoản 4 Điều 44, khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Nghị định này. Cá nhân, tổ chức vi phạm phải báo cáo người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản này trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.”
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 51 như sau:
“a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, cá nhân, tổ chức vi phạm phải gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư đồng thời công bố trên 01 tờ báo trung ương trong 03 số liên tiếp và trên trang thông tin điện tử của công ty về việc hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà cá nhân, tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc. Khoản tiền lãi của tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc mà cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả cho nhà đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư nộp tiền đến ngày cá nhân, tổ chức vi phạm trả lại tiền cho nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư đã chuyển nhượng chứng khoán mua trong đợt chào bán nêu trên hợp lệ, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm xác định các nhà đầu tư đã nhận chuyển nhượng trước thời điểm thông báo hoàn trả tiền và số lượng chứng khoán hiện đang nắm giữ để thông báo cho nhà đầu tư đó được biết;”
c) Bổ sung điểm c vào sau Điểm b Khoản 5 Điều 51 như sau:
“c) Cá nhân, tổ chức vi phạm phải báo cáo người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.”
43. Bổ sung Điều 51a vào sau Điều 51 như sau:
“Điều 51a. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán
1. Khi áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán quy định tại khoản 7 Điều 33, khoản 1 Điều 34 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này ra quyết định đình chỉ có thời hạn đối với toàn bộ hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân vi phạm. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải dừng ngay toàn bộ hoạt động mua, bán chứng khoán trên thị trường giao dịch chứng khoán, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các công ty chứng khoán để thi hành.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ nhận được quyết định xử phạt, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các công ty chứng khoán liên quan phải gửi văn bản thông báo cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thi hành tại tổ chức của mình.”
44. Bổ sung Điều 52a vào sau Điều 52 như sau:
“Điều 52a. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành hình thức xử phạt chính là phạt tiền, tổ chức, cá nhân bị xử phạt có trách nhiệm gửi chứng từ nộp phạt có xác nhận của Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành mà không nhận được chứng từ chứng minh đã nộp tiền phạt vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân vi phạm, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm gửi văn bản đôn đốc tổ chức, cá nhân vi phạm nộp tiền phạt theo quyết định xử phạt.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành hình thức xử phạt chính là đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn, tước quyền sử dụng giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề có thời hạn quy định tại các điểm c và d khoản 1 Điều 4 Nghị định này, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này mà không nhận được báo cáo kết quả thực hiện của tổ chức, cá nhân vi phạm, tổ chức có liên quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm gửi văn bản đôn đốc tổ chức, cá nhân vi phạm, tổ chức có liên quan thực hiện hoặc tiến hành kiểm tra kết quả thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả của tổ chức, cá nhân bị xử phạt.”
45. Bổ sung Điều 52b vào sau Điều 52a như sau:
“Điều 52b. Công bố công khai việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán
1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 70.000.000 đồng trở lên hoặc bị áp dụng hình thức xử phạt chính là tước quyền sử dụng giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn hoặc bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này sẽ bị công bố công khai thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, quyết định xử phạt phải được công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Nội dung công bố công khai bao gồm: họ, tên, địa chỉ của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thời gian thực hiện.”
Điều 2. Bãi bỏ một số quy định tại Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
Bãi bỏ Điểm a Khoản 1 Điều 8, Điểm a Khoản 1 Điều 29.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc xem xét ra quyết định xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn;
b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Lê Minh Khái

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 128/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 128/2021/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái
Ngày ban hành: 30/12/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Vi phạm hành chính , Chứng khoán
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT

______

No. 128/2021/ND-CP

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

____________________

Hanoi, December 30, 2021


DECREE

Amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 156/2020/ND-CP dated December 31, 2020, providing for the sanctioning of administrative violations in the domains of securities and securities market

___________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations dated June 20, 2012 and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Handling of Administrative Violations dated November 13, 2020;

Pursuant to the Law on Securities dated November 26, 2019;

Pursuant to the Law on Enterprises dated June 17, 2020;

Pursuant to the Law on Anti-Money Laundering dated June 18, 2012;

Pursuant to the Law on Counter-Terrorism dated June 12, 2013;

At the proposal of the Minister of Finance;

The Government hereby promulgates the Decree amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 156/2020/ND-CP dated December 31, 2020, providing for the sanctioning of administrative violations in the domains of securities and securities market.

 

Article 1. To amend and supplement a number of articles of the Government’s Decree No. 156/2020/ND-CP dated December 31, 2020, providing for the sanctioning of administrative violations in the domains of


securities and securities market as follows:

 1. To amend Clause 1 Article 1 as follows:

“1. This Decree provides for acts of administrative violation, forms and levels of sanctions, remedial measures, the execution of administrative sanctioning forms and remedial measures, competence to make written records and competence to impose sanctions of administrative violations in the domains of securities and securities market.”

2. To add Clauses 9 and 10 after Clause 8 Article 3 as follows:

“9. “Concealing information about the real ownership rights over one or a number of securities in order to evade or assist others in evading the obligation of information disclosure or public bid or regulations on the foreign holding rate on Vietnam’s securities market” means the case where organizations or individuals reach an agreement or conduct a transaction or by any form through which one party supplies or delivers money and assets to the other party to purchase or own securities on the other party's name, then the party supplying or delivering money and assets evades the obligation of information disclosure or public bid or regulations on the foreign holding rate on Vietnam’s securities market, including one, several or all following acts:

a) Concealing information about the real ownership rights over one or a number of securities in order to evade or assist others in evading the obligation of information disclosure by founding shareholders; majority shareholders, groups of affiliated persons owning at least 5% of voting stocks of a public company; investors, groups of affiliated persons owning at least 5% of fund certificates of a closed-end fund; groups of affiliated foreign investors owning at least 5% of voting stocks of an issuing institution or at least 5% of fund certificates of a closed-end fund; insiders of a public company, a public securities investment company, a public fund and their affiliated persons;

b) Concealing information about the real ownership rights over one or a number of securities in order to evade or assist others in shirking the public bid of one or a number of securities;

c) Concealing information about the real ownership rights over one or a number of securities in order to directly or indirectly holding securities in exceed of the maximum foreign holding rate in a public company, or assist others in evading regulations on the foreign holding rate in Vietnam’s securities market.

10. “Making untruthful information or concealing information in securities activities” means the case where an organization or individual makes or discloses information that is inaccurate in comparison with the actual information, or makes, discloses false, untruthful information in comparison with information certified or authenticated by competent agencies, organizations or individuals, or the case where an organization or individual commits acts, or conducts transactions or any methods, or combines with the disclosure of untruthful information in order to conceal information when reporting, disclosing, or shirk reporting or disclosing information in accordance with securities law, causing serious misleading affecting the offering, listing, trading, investment of securities and provision of securities-related services.”

3. To amend and supplement a number of Points of Clauses 1, 2 and 3 of Article 4 as follows:

a) To amend Point c Clause 1 Article 4 as follows:

“c) Suspension of securities trading from 1 month to 12 months;”

b) To amend Point a Clause 2 Article 4 as follows:

“a) Suspension of public bid activities; securities business or services; securities issuance underwriting activities; operation of representative offices; securities depository, clearing and payment activities; securities trading from 1 month to 12 months;”

c) To amend and supplement Points a, i, k and n Clause 3 Article 4 as follows:

“a) Forcible recall of offered or issued securities; refund to investors the money used for buying securities or deposits (if any) plus interests calculated according to the interest rate stated on the bonds or the interest rate on demand deposits of banks where the violating organizations or individuals open their accounts to collect the money gained from the purchase of securities or deposits at the time the decision on application of this measure takes effect; forcible recall of additionally issued stocks; forcible recall of securities offered or issued within a period exceeding the prescribed time limit; forcible surrendering of securities or money owned by customers;

i) Forcible depository and separate management of assets and capital of each entrusting investor or securities investment fund or securities investment company managed by a securities investment fund management company or a Vietnam-based branches of foreign fund management company; forcible separate management of entrusted assets, assets of securities investment funds or securities investment companies, and assets of a securities investment fund management company or a Vietnam-based branches of foreign fund management company; forcible depository and separate management of assets of each securities investment fund or securities investment company or each entrusting customer and assets of the bank; forcible termination of depository, securities clearing and payment activities;

k) Forcible separate management of depository accounts, margin accounts, or clearing margin accounts that are money and securities of customers at the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, depository members or clearing members from assets of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, depository members or clearing members; forcible opening of detailed depository accounts, margin accounts, or clearing margin accounts for each customer; forcible separate management of assets, trading positions of each customer and forcible separate management of assets, trading positions of a customer from those of a clearing member;

n) Forcible termination of procedures for public company registration; forcible termination of operation of representative offices;”

d) To add Points p, q and r after Point o Clause 3 Article 4 as follows:

“p) Forcible submission of dossiers notifying the maximum foreign holding rate in a public company or dossiers of change to the maximum foreign holding rate in a public company;

q) Forcible termination of issuance of bonds in international markets, overseas offering of securities, and issuance of new securities as a basis for overseas offering of securities depositary receipts or supporting overseas issuance of securities depository receipts on the basis of stocks already issued in Vietnam;

r) Forcible return of licenses, certificates and securities practice certificates that are erased or modified.”

4. To amend and supplement Article 5 as follows:

“Article 5. Principles of sanctioning of administrative violations of regulations on securities and securities market

1. Organizations and individuals shall only be administratively sanctioned for violations related to securities and securities market specified in this Decree.

2. Organizations and individuals who commit many administrative violations or repeatedly commit administrative violations shall be sanctioned for each violation, except for the case where organizations and individuals commit many administrative violations which are detected at the same time and have not yet been sanctioned, and the statute of limitations for handling violations has not expired, they shall be administratively sanctioned once for their violations, and concurrently be applied aggravating circumstances multiple times. Violators repeatedly committing the following administrative violations shall be sanctioned for only one violation that is subject to the highest fine frame among all committed violations and shall be applied aggravating circumstances multiple times:

a) Organizations and individuals fail to report on time or fail to report when there is any change to the stock or fund certificate holding rate in exceed of 1% of the number of voting stocks or fund certificates of a closed-end fund when holding 5% or more of voting stocks of a public company, public securities investment company or 5% or more of fund certificates of a closed-end fund, or when they are no longer major shareholders or investors holding 5% or more of fund certificates of a closed-end fund as prescribed in Clause 1 and Clause 6 Article 33 of this Decree;

b) Organizations and individuals fail to report on time about the trading results or fail to report the trading results specified in Clause 2 and Clause 3 Article 33 of this Decree;

c) Organizations and individuals fail to report expected transactions or conduct transactions at a time other than the registered one or one announced by the Vietnam Stock Exchange or subsidiaries, or conduct transactions in exceed of the registered value as prescribed in Clause 4 and Clause 5 Article 33 of this Decree;

d) Organizations and individuals fail to disclose information on time or fail to disclose required information as prescribed at Point a Clause 3 and Point a Clause 4 Article 42 of this Decree, fail to report on time or fail to report required information as prescribed at Point a Clause 2 and Clause 3 Article 43 of this Decree.

3. Principles for imposition of fines:

a) In cases of committing acts of violation specified in Clause 1 Article 35 and Clause 1 Article 36 of this Decree, the maximum fine equal to 10 times the unlawful profits shall be imposed on organizations and the maximum fine equal to 05 times the unlawful profits shall be imposed on individuals. In cases where there is no unlawful profit or the fine level calculated based on an unlawful profit is lower than the maximum fine specified at Point b of this Clause, the maximum fine specified at Point b of this Clause shall be imposed;

b) The maximum fine to be imposed in the handling of other administrative violations related to securities is VND 3,000,000,000 for organizations and VND 1,500,000,000 for individuals;

c) The fines specified in Chapter II of this Decree are applicable to organizations, except for the cases specified in Clauses 3, 4 and 5 Article 15, Clause 2 Article 30 of this Decree that provide fines applicable to individuals, the cases specified in Clause 3 and Clause 5 Article 39 of this Decree that provide fines for both organizations and individuals. In cases where an individual commits the same violation as an organization, the fine to be imposed on such individual shall be equal to half of the fine to be imposed on such organization.”

5. To amend and supplement Article 6 as follows:

“Article 6. Statute of limitations for handling of administrative violations related to securities

1. The statute of limitations for handling of administrative violations related to securities shall comply with Article 6 of the Law on Handling of Administrative Violations.

2. The statute of limitations for sanctioning an administrative violation related to securities is counted as follows:

a) For an in-progress administrative violation, the statute of limitations is counted from the time when the violation is detected by the competent persons;

b) For a completed administrative violation, the statute of limitations is counted from the time when the violation stops.

3. The time of stopping violations used to calculate the statute of limitations for handling a number of violations specified in Chapter II of this Decree is specified as follows:

a) With regard to violations of regulations on securities offering or issuance specified at Point a Clause 5 Article 8, Points a, b, c, Clause 5 Article 10, and Clause 2 Article 12 of this Decree, the time of stopping violations used to calculate the statute of limitations for handling violations is the day of ending the collection of amounts from securities purchase or the last day of rights distribution registration or the day of stock ownership transfer;

b) With regard to the act of late submission of public company registration dossiers specified in Clauses 1, 2, 3, 4, Point a, Clause 5, Clause 6, and Clause 7 Article 13 of this Decree, the time of stopping violations used to calculate the statute of limitations for handling violations is the day of submitting such public company registration dossiers to the State Securities Commission;

c) With regard to the act of registration of on securities listing or securities trading beyond the prescribed period specified in Clause 3 Article 18 of this Decree, the time of stopping violations used to calculate the statute of limitations for handling violations is the first trading day of securities on the securities trading system;

d) With regard to the act of erasing or modifying the contents of licenses, representative office registration certificates or securities practice certificates as specified at Point a Clause 4 Article 24, Point b Clause 5 Article 30, Point b Clause 4 Article 32 of this Decree, the time of stopping violations used to calculate the statute of limitations for handling violations is the date of erasure or modification that changes the contents of licenses, representative office registration certificates or securities practice certificates. In cases of failure to determine the date of erasure or modification that changes the contents of licenses, representative office registration certificates or securities practice certificates, the time of stopping violations is the day on which such licenses and certificates are detected to be erased or modified, causing changes of the contents;

dd) With regard to violations of regulations on reporting and information disclosure as specified at Point a Clause 3 Article 42, Point a Clause 2 Article 43 of this Decree, the time of stopping violations used to calculate the statute of limitations for handling violations is the day of making reports or disclosing information;

e) With regard to the act of concealing information about real information about the real ownership rights over one or a number of securities in order to evade or assist others in evading the obligation of information disclosure or public bid or regulations on foreign holding rate in Vietnam's securities market as prescribed in Clause 4 Article 34 of this Decree, the time of stopping violations used to calculate the statute of limitations for handling violations is the day the violating organization or individual disclose information as prescribed or sells securities in order to reduce the holding rate to the level lower than the one requiring public bid or sells securities in order to not exceed the maximum foreign holding rate at a public company.”

6. To amend and supplement Clause 1 Article 7 as follows:

“1. In cases of detecting the acts of violation specified in Clauses 6 and 7 Article 8; Clauses 2 and 3 Article 9; Clause 3 Article 11; Clauses 3 and 4 Article 12; Clause 8 Article 13; Clauses 4 and 5 Article 18; Clause 4 Article 19; Clause 6 Article 24; Clause 3 Article 28; Clause 4 Article 31; Clause 4 Article 34; Clause 1 Article 35; Clause 1 Article 36; Clause 3 Article 38; Clause 5a Article 42; Point d Clause 4 and Point b Clause 6 Article 45 of this Decree, the persons competent to sanction must immediately send dossiers of such violation cases to agencies competent to conduct the proceedings in accordance with Clauses 1, 2 and 4 Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations.”

7. To amend and supplement a number of Points of Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 9 of Article 8 as follows:

a) To amend and supplement Point c Clause 1 Article 8 as follows:

“b) Failing to disclose the report on the use of capital and proceeds from the offering or issuance to implement projects that are audited by accredited audit firms at the annual Shareholders’ General Meeting, Members’ Council meeting and report the company owner or failing to explain in detail the use of the capital and proceeds from the offering or issuance to implement projects in the audited annual financial statement, except for the case of private offering of corporate bonds.”

b) To amend Point c Clause 2 Article 8 as follows:

“c) Failing to transfer the proceeds obtained from offering to a frozen account; using the proceeds obtained from the offering before the State Securities Commission issues the written notice on the confirmation of offering results;”

c) To amend and supplement Points b, c and d Clause 3 Article 8 as follows:

“b) Private offering or issuance of securities in contrary to the plans registered with the State Securities Commission or plans approved in the offering or issuing dossiers;

c) Disclosing information containing advertising contents, of contents of offering privately offered or issued securities; advertising the private offering or issuance of securities on mass media;

d) Failing to archive documents on selection of investors purchasing privately offered or issued securities;”

d) To amend and supplement Points a and b Clause 4 Article 8 as follows:

“a) Changing plans on using capital and proceeds gained from the private offering or issuance of securities not through the Shareholders’ General Meeting or Board of Directors or company president, or changing plans on using proceeds gained from the private offering or issuance of securities without being authorized and permitted by the Shareholders’ General Meeting; changing plans on using capital and proceeds gained from the private offering or issuance of securities when being authorized by the Shareholders’ General Meeting with the change value of 50% or more of the capital and proceeds gained from the offering or issuance, except for the case of offering non-convertible bonds not accompanied with warrants according to the plan approved by the Board of Directors; failing to report the change of plans on using capital and proceeds gained from the offering or issuance at the latest Shareholders’ General Meeting;

b) Using the proceeds from the private offering of securities in contrary to the plan approved by the Shareholders’ General Meeting or the Board of Directors or the Members’ Council or the company president, or in contrary to the contents reported to competent state management agencies or approved by competent authorities.”

dd) To amend Point b and add Point c after Point b Clause 5 Article 8 as follows:

“b) Failing to ensure the condition satisfaction of the private offering or issuance of bonds; failing to ensure the accuracy, honesty, verifiability and complete of information in the dossier of private offering or issuance of bonds according to regulations;

c) Changing conditions or terms of issued bonds, unless otherwise approved by law.”

e) To amend and supplement Points a, c, dd and e Clause 9 Article 8 as follows:

“a) Forcible recall of offered or issued securities; refund to investors the money used for buying securities or deposits (if any) plus interests arising from the money used for buying securities or deposits within 15 days after receiving the investors’ request, for acts of violation specified at Points a, b Clause 3, Point b Clause 4 and Point c Clause 5 of this Article, in case where securities have already been offered or issued. The time limit for the investors to send their request is no more than 60 days from the effective date of the decision on application of this measure. Interests arising from the money used for buying securities or deposits that are calculated by interest rate of demand deposits of the bank where the violating organization or individual opens an account to collect the money gained from the purchase of securities or deposits at the time the decision on application of this measure takes effect. In case of offering or issuing securities, interests arising from the money used for buying securities or deposits shall be calculated according to the interest rate stated on the bonds.

c) Forcible approval by the latest Shareholders’ General Meeting or the Board of Directors or the Members’ Council or the company president on changes of plans of using the capital, proceeds gained from private offering or issuance of securities, for the acts of violation specified at Point a Clause 4 of this Article;

dd) Forcible recall of securities offered or issued within a period exceeding the prescribed time; refund to investors the money for buying securities or deposits (if any) plus the interest arising from the money used to buy securities or deposit within 30 days from the effective date of the decision on applying this measure for violations specified at Point a, Clause 2 of this Article. Interests arising from the money used for buying securities or deposits that are calculated by interest rate of demand deposits of the bank where the violating organization or individual opens an account to collect the money gained from the purchase of securities or deposits at the time the decision on application of this measure takes effect. In case of offering or issuing securities, interests arising from the money used for buying securities or deposits shall be calculated according to the interest rate stated on the bonds.

e) Forcible recall of offered or issued securities; refund to investors the money used for buying securities or deposits (if any) plus interests arising from the money used for buying securities or deposits within 60 days from the date on which the decision on application of this measure takes effect, for acts of violation specified at Point a Clause 5, Clause 6 and Clause 7 of this Article, in case where securities have already been offered or issued. Interests arising from the money used for buying securities or deposits that are calculated by interest rate of demand deposits of the bank where the violating organization or individual opens an account to collect the money gained from the purchase of securities or deposits at the time the decision on application of this measure takes effect. In case of offering or issuing securities, interests arising from the money used for buying securities or deposits shall be calculated according to the interest rate stated on the bonds.”

8. To amend and supplement Points a and b Clause 5 Article 9 as follows:

“a) Forcible recall of offered securities; refund to investors the money used for buying securities or deposits (if any) plus interests arising from the money used for buying securities or deposits within 15 days after receiving the investors’ request, for acts of violation specified in Clause 1 of this Article, in case where securities have already been offered or issued. The time limit for the investors to send their request is no more than 60 days from the effective date of the decision on application of this measure. Interests arising from the money used for buying securities or deposits that are calculated by interest rate of demand deposits of the bank where the violating organization or individual opens an account to collect the money gained from the purchase of securities or deposits at the time the decision on application of this measure takes effect. In case of offering or issuing securities, interests arising from the money used for buying securities or deposits shall be calculated according to the interest rate stated on the bonds.

e) Forcible recall of offered securities; refund to investors the money used for buying securities or deposits (if any) plus interests arising from the money used for buying securities or deposits within 60 days from the date on which the decision on application of this measure takes effect, for acts of violation specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article, in case where securities have already been sold to the public. Interests arising from the money used for buying securities or deposits that are calculated by interest rate of demand deposits of the bank where the violating organization or individual opens an account to collect the money gained from the purchase of securities or deposits at the time the decision on application of this measure takes effect. In case of offering or issuing securities, interests arising from the money used for buying securities or deposits shall be calculated according to the interest rate stated on the bonds.”

9. To amend and supplement Point b Clause 4 and Point b Clause 8 Article 10 as follows:

a) To amend and supplement Point b Clause 4 Article 10 as follows:

“b) Changing the plan of using the proceeds gained from public offering of securities without being approved by the Shareholders’ General Meeting or without being authorized by the Shareholders’ General Meeting, or changing the plan of using the proceeds gained from public offering of securities in case of being authorized by the Shareholders’ General Meeting with a changing value equal to 50% or more of the capital, proceeds gained from the offering, except for offering of non-convertible bonds offering without warrants according to the plan approved by the Board of Directors; using the capital, proceeds gained from public offering of securities in contravention of the plan approved by the Shareholders’ General Meeting or the contents disclosed to investors or the contents reported to the State Securities Committee; failing to report the change of the plan on using the proceeds gained from public offering of securities at the latest Shareholders’ General Meeting.”

b) To amend and supplement Point a Clause 8 Article 10 as follows:

“a) Forcible recall of offered securities; refund to investors the money used for buying securities or deposits (if any) plus interests arising from the money used for buying securities or deposits within 60 days from the date on which the decision on application of this measure takes effect, for acts of violation specified at Point a Clause 4, Points a, b, and c Clause 5, Clause 6 of this Article. Interests arising from the money used for buying securities or deposits that are calculated by interest rate of demand deposits of the bank where the violating organization or individual opens an account to collect the money gained from the purchase of securities or deposits at the time the decision on application of this measure takes effect. In case of offering or issuing securities, interests arising from the money used for buying securities or deposits shall be calculated according to the interest rate stated on the bonds.”

10. To add Clause 1a after Clause 1 Article 11 and amend, supplement Point b Clause 2, Clause 4 Article 11 as follows:

a) To add Clause 1a after Clause 1 Article 11 as follows:

“1a. A fine from VND 100,000,000 to VND 200,000,000 shall be imposed for any of the following acts of violation:

 a) Failing to open a frozen account to receive payments for stock in foreign currencies at a bank or foreign bank branch permitted under the law on foreign exchange management;

b) Failing to transfer the proceeds gained from the offering to the frozen account;

c) Using money in the frozen account before the State Securities Commission notifies the receipt of the offering or issuance result reports in writing.”

b) To amend and supplement Point b Clause 2, Article 11 as follows:

“b) Conducting the issuance of bonds in international markets, overseas offering of securities, or issuance of new securities as the basis for overseas offering of securities depository receipts or supporting the overseas issuance of securities depository receipts on the basis of stocks already issued in Vietnam when they have not registered with competent state agencies or are in contrary to the plan registered with the competent State agencies or have not been appraised or approved by competent agencies or organizations.”

c) To amend and supplement Clause 4 Article 11 as follows:

“4. Remedial measures:

a) Forcible termination of issuance of bonds in international markets, overseas offering of securities, and issuance of new securities as a basis for overseas offering of securities depositary receipts or supporting overseas issuance of securities depository receipts on the basis of stocks already issued in Vietnam, for the acts of violation specified at Point b Clause 2 of this Article;

b) Forcible cancellation of information or correction of information, for the acts of violation specified in Clause 3 of this Article.”

11. To add Clause 1a after Clause 1 Article 12 and amend, supplement Point b Clause 1, Point c Clause 6 Article 12 as follows:

a) To add Clause 1a after Clause 1 Article 12 as follows:

“1a. A fine from VND 100,000,000 to VND 150,000,000 shall be imposed for the act of failing to transfer the proceeds gained from the additional issuance to the frozen account at a bank or foreign bank branch; using the proceeds gained from the offering before the State Securities Commission notifies the receipt of the offering result reports in writing.”

b) To amend and supplement Point b Clause 1 Article 12 as follows:

“b) Conducting additional issuance of stocks in contravention of the plan reported to or registered with the State Securities Commission, or additional issuance of stocks beyond the prescribed time limit.”

c) To amend and supplement Point c Clause 6 Article 12 as follows:

“c) Forcible recall of additional issued stocks; refund to investors the money used to buy stocks or deposits (if any) plus the interest calculated by the interest rate of demand deposits of the bank where the violating organizations or individuals open their accounts to collect the money gained from the purchase of stocks or deposits at the time the decision on application of this measure takes effect, for the violations specified in Clause 3 and Clause 4 of this Article in cases where stocks have been already additionally issued. The time limit for securities recall and money refund to investors is no more than 60 days from the effective date of the decision on application of this measure.”

12. To amend and supplement Clause 2 Article 14 as follows:

“2. A fine from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for the act of failing to submit the dossier of cancellation of public company status, or failing to submit it within the prescribed time limit in accordance with Article 39 of the Law on Securities, in cases where a company is required to submit its dossier of cancellation of public company status in accordance with law provisions.”

13. To amend and supplement Article 15 as follows:

“Article 15. Violations of regulations on public company governance

1. A fine from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed on a public company that commits any of the following acts of violation:

a) Failing to formulate, submit the Shareholders’ General Meeting to approve the internal regulation on company governance, operating regulations of the Board of Directors, Supervisory Board; failing to formulate operating regulations of Audit Committee in case a public company is organized, managed and operates according to the model under Point b Clause 1 Article 137 of the Law on Enterprises; failing to regulate in the internal regulation on company governance the application of modern information technology so that shareholders can participate and give opinions at the Shareholders’ General Meeting via online meeting, electronic voting or other electronic forms ;

b) Failing to appoint a person in charge of company governance.

2. A fine from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed on a public company that fails to open a separate section on the remuneration of each member of the Board of Directors, the salary of the Chief Executive Officer and other managers in the annual financial statements of the company, and report to the Shareholders’ General Meeting at the annual meeting.

3. A fine from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed on individuals defined in this Clause that commit any of the following acts of violation:

a) Independent members of the Board of Directors of a listed company that fail to make reports assessing the Board of Directors’ operation;

b) Chairperson of the Board of Directors, head of the Supervisory Board, or Chairperson of the Audit Committee that fails to ensure the adequate number of annual meetings of the Board of Directors, Supervisory Board or Audit Committee according to regulations.

4. A fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed on a Chairperson of the Board of Directors who fails to report at the latest annual Shareholders’ General Meeting contents already approved in the previous Shareholders’ General Meeting’s Resolution but not yet implemented; fails to report at the latest annual Shareholders’ General Meeting for approval before changing contents under the decision competence of the Shareholders’ General Meeting, except for the case of being authorized by the Shareholders’ General Meeting.

5. A fine from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed on individuals defined in this Clause that commit any of the following acts of violation:

a) Chairperson of the Board of Directors concurrently holds the title of the Chief Executive Officer of the same public company; members of the Board of Directors of a public company concurrently are members of the Board of Directors of more than 05 other companies;

b) Chairpersons of the Board of Directors, members of the Board of Directors, Chief Executive Officer, other managers of the public company perform contracts or trading without approval by the Shareholders’ General Meeting or the Board of Directors in accordance with law provisions.

6. A fine from VND 100,000,000 to VND 150,000,000 shall be imposed on a public company that commits any of the following acts of violation:

a) Failing to ensure adequate members of the Board of Directors, Supervisory Board; failing to ensure at least 1/3 of the total members of the Board of Directors are non-executive members; failing to ensure the structure and the number of independent members of the Board of Directors; failing to ensure that members of the Board of Directors, Supervisory Board and Audit Committee satisfy criteria, conditions and are not fall in the prohibited cases as specified by law; failing to ensure the structure consisting of the Audit Committee affiliated to the Board of Directors or failing to ensure the structure and adequate members of the Audit Committee;

b) Failing to invite a representative of an accredited audit firm to audit annual financial statements of the company to participate in the annual Shareholders’ General Meetings in cases where its auditor's annual financial statements contain material, disclaiming, contrary exceptions;

c) Violations of regulations on trading with shareholders, enterprise managers and affiliated persons of such entities;

d) Failing to enter into a written contract when conducting transactions with affiliated persons.”

14. To add Article 15a after Article 15 as follows:

“Article 15a. Violations of regulations on notifying the maximum foreign holding rate at a public company

1. A fine from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed on a public company that fails to report the change to the maximum foreign holding rate within the time limit prescribed in Article 141 of the Government's Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Securities.

2. A fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed on a public company that fails to report the maximum foreign holding rate or fails to report the change to the maximum foreign holding rate.

3. Remedial measures:

Forcible submission of the dossier of notifying the maximum foreign holding rate at the public company or the dossier of notifying the change to the maximum foreign holding rate at the public company, for the acts of violation specified in Clause 2 of this Article within 7 days from the date on which the decision on taking this measure takes effect.”

15. To amend the title of Article 16 and amend, supplement a number of Points of Clause 1 and Clause 2 Article 16 as follows:

a) To amend the title of Article 16 as follows:

“Article 16. Violations of regulations on redemption of stocks and sale of treasury stocks

b) To add Point c after Point b Clause 1 Article 16 as follows:

“c) Selling treasury stocks before the prescribed period; failing to complete the sale of treasury stocks within the prescribed period.”

c) To amend Points b, dd and add Point e after Point dd Clause 2 Article 16 as follows:

“Redemption of stocks when failing to fully satisfy conditions; redemption of stocks without obtaining permission;

dd) Selling redeemed stocks, except for the cases specified in Clause 7 Article 36 of the Law on Securities and Clause 4 Article 310 of the Government’s Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Securities

e) Selling treasury stocks without reporting to the State Securities Commission or selling treasury stocks in contravention of the plan reported to the State Securities Commission or information disclosed to the public.”

16. To amend and supplement a number of Points of Clauses 1, 2 and 3 of Article 17 as follows:

a) To amend and supplement Points a, dd, e, g and k Clause 1 Article 17 as follows:

“a) Directly or indirectly purchasing or committing to purchasing stocks, rights, warrants and convertible bonds of the target company or fund certificates or closed-end fund certificates of the target investment fund, rights to buy closed-end fund certificates of the target investment fund outside the drive of public bidding;

dd) Conducting the public bid beyond the time limit specified in Article 93 of the Government’s Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Securities;

e) Refusing to purchase stocks from shareholders of the target company or closed-end fund certificates from investors of the target investment fund;

g) Purchasing stocks of the target company or closed-end fund certificates of the target investment fund according to terms other than those announced in the public bid information disclosure or prospectus;

k) Failing to ensure the increase in bid price applicable to all shareholders of the target company or investors of the target investment fund, including shareholders or investors who have submitted their registration for sale to the bidder; decreasing the public bid price during the public bid process;”

b) To amend and supplement Point b Clause 2 Article 17 as follows:

“b) Failing to ensure that individuals or organizations making a public bid have enough money to make a bid at the time of the official bid according to the registration dossier, in case of public bid and payment in cash.”

c) To amend and supplement Points b and c Clause 3 Article 17 as follows:

“b) Making a public bid when the State Securities Commission has not approved in writing the registration or when the organizations or individuals conducting the public bid have not publicly announced the public bid by the methods prescribed by law; making a public bid in contravention of the plan registered with the State Securities Commission;

c) Withdrawing the request for a public bid in cases that are not mentioned in the public bid information disclosure or the prospectus in accordance with law provisions or without reporting to the State Securities Commission or without approval by the State Securities Commission.”

17. To amend and supplement Article 21 as follows:

“Article 21. Violations of regulations on management of listing and trading registration of the Vietnam Stock Exchange and its subsidiaries

1. A fine from VND 200,000,000 to VND 300,000,000 shall be imposed on the Vietnam Stock Exchange and its subsidiaries that fail to handle cases of organizing the listing without fully maintaining listing conditions as prescribed.

2. A fine from VND 300,000,000 to VND 400,000,000 shall be imposed on the Vietnam Stock Exchange and its subsidiaries that approve, change or cancel the listing or trading registration in contravention of regulations.”

18. To amend and supplement Article 22 as follows:

“Article 22. Violations of regulations on management of members of the Vietnam Stock Exchange and its subsidiaries

1. A fine from VND 200,000,000 to VND 300,000,000 shall be imposed on the Vietnam Stock Exchange and its subsidiaries that fail to handle cases in which members fail to fully maintain membership conditions or fail to fully comply with obligations of members in accordance with law provisions and regulations of the Vietnam Stock Exchange as prescribed in Article 46 of the Law on Securities.

2. A fine from VND 300,000,000 to VND 400,000,000 shall be imposed on the Vietnam Stock Exchange that commits any of the following acts of violation:

a) Accepting the membership registration when the conditions are not fully satisfied;

b) Terminating or canceling the membership status when such cases do not fall into the cases of suspension or termination of membership.”

19. To amend and supplement Article 23 as follows:

“Article 23. Violations of regulations on trading and supervision by the Vietnam Stock Exchange and its subsidiaries

1. A fine from VND 200,000,000 to VND 300,000,000 shall be imposed on the Vietnam Stock Exchange and its subsidiaries that commit any of the following acts of violation:

a) Organizing trading of new securities, changing and applying a new trading method, putting into operation a new trading system without obtaining approval from the State Securities Commission;

b) Failing to handle the violations of trading regulations or failing to comply with the trading supervision process as prescribed, causing violations;

c) Failing to warn, control and restrict securities trading in accordance with law provisions and regulations of the Vietnam Stock Exchange.

2. A fine from VND 300,000,000 to VND 400,000,000 shall be imposed on the Vietnam Stock Exchange and its subsidiaries that fail to suspend or cancel securities trading in accordance with law provisions or trading regulations of the Vietnam Stock Exchange.”

20. To amend and supplement Point b Clause 6, Clause 7 and add Point c after Point b Clause 8 Article 24 as follows:

a) To amend and supplement Point b Clause 6 Article 24 as follows:

“b) Making and certifying a dossier of registration for grant of certificates of eligibility for derivative securities trading, provision of derivative securities clearing and payment services that contain forged documents or false, incorrect information or concealment of the truth.”

b) To amend Clause 7 Article 24 as follow:

“7. Additional sanctions:

Suspension of securities business and services from 1 month and 3 months, for the acts of violations specified at Points b, c, Clause 5, Clause 6 of this Article.”

c) To add Point c after Point b Clause 8 Article 24 as follows:

“c) Forcible return of erased, corrected licenses, for the acts of violation prescribed at Point a Clause 4 of this Article.”

21. To amend and supplement Point c Clause 2 and Point dd Clause 3 Article 26 as follows:

a) To amend and supplement Point c Clause 2 Article 26 as follows:

“c) Committing violations of regulations on responsibilities of securities companies in carrying out securities investment consultancy operation; committing prohibited acts in securities investment consultancy operation;”

b) To amend and supplement Point dd Clause 3 Article 26 as follows:

“dd) Violations of regulations on securities dealing; violations of regulations on conditions and restrictions on securities placement underwriting; violations of regulations on investment restriction of securities companies; violations of regulations on issuance and offering of financial products; violations of regulations on provision of consultancy services;”

22. To amend and supplement Point c Clause 1 Article 27 and Points d, h Clause 2 Article 27, add Point k after Point i Clause 2 Article 27, amend and supplement a number ff points of Clause 4 Article 27 as follows:

a) To amend and supplement Point c Clause 1 Article 27 as follows:

“c) Failing to comply with the charter of the securities investment fund, the charter of the securities investment company, the investment entrustment contract and contract signed with the supervisory bank;”

b) To amend and supplement Points d, h Clause 2 Article 27 and add Point k after Point i Clause 2 Article 27 as follows:

“d) Failing to comply with the investment ratio or failing to readjust investment portfolio; failing to comply with regulations on prudential investment ratio of securities investment fund management companies, securities investment funds, on investment fund, investment tools when making offshore indirect investment; failing to comply with regulations on providing information, advertisement, introduction of the fund;

h) Conducting asset transactions for entrusting customers who entrust their investment to a securities company with the transaction value in a year exceeding the limit on the rate of the total transaction value in a year of such entrusting customers;

k) Failing to separate its head office, information technology infrastructure from others’; failing to separate physical foundations, employees and database from professional operations potential interest conflict in the company; failing to separate physical foundations, employees and database of financial investment operations and operations of securities investment funds management, securities investment portfolio management and securities investment consultancy.”

c) To amend and supplement Points b, dd and l Clause 4 Article 27 as follows:

“b) Using the assets of a securities investment fund or securities investment company to invest in that fund or securities investment company;

dd) Using assets of the securities investment funds, securities investment companies for debt obligation payment, lending or underwriting for any loans of the company, its affiliated persons or any partner of the company; using entrusted assets for lending in any forms, underwriting new loans in any forms or paying debt obligations of the fund management company, its affiliated persons, other organizations and individuals, except for the cases where entrusting customers are foreign individuals or organizations established under foreign laws and permit to conduct the above-mentioned transactions; or in case where customers entrust the management of portfolio under the name of the entrusted assets’ owner;

l) Making investment in derivative securities from the entrusted capitals, from the capitals of a securities investment fund or a securities investment company in cases where the investment entrustment contract, the Charter of such securities investment fund or securities investment company does not include any provision which allows the use of entrusted capitals, the capitals of a securities investment fund or a securities investment company to invest in derivative securities;”

23. To amend Point a Clause 1 Article 28 as follow:

“a) Failing to amend, supplement to the dossier of registration for the establishment of a private securities investment company that manages capitals by itself when detecting inaccurate information or lack of contents required to be included in the dossier, or when there is new information arising related to the submitted dossier;”

24. To amend and supplement Clauses3, 4, 5 and 6 Article 30 and add Clause 7 after Clause 6 Article 30 as follows:

“3. A fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed for any of the following acts of violation:

a) Operating a representative office when the conditions are not fully satisfied;

b) Failing to register for operating a representative office, or operating a representative office without obtaining approval or being granted a certificate for registration of operation of a representative office.

4. A fine from VND 200,000,000 to VND 400,000,000 shall be imposed for the act of conducting business activities in Vietnam outside the operation scope of the representative offices of a Vietnam-based foreign securities company or a foreign fund management company.

5. Deprivation of the right to use the certificate for registration of operation of a representative office from 18 months to 24 months shall be imposed on securities trading organizations committing one of the following acts:

a) Acting as a representative for other organizations; performing the transfer of the certificate for registration of operation of a representative office for other individuals, organizations;

b) Erasing, correcting contents causing changes in the content of the certificate for registration of operation of a representative office.

6. Additional sanctions:

Deprivation of the right to use the certificate for registration of operation of a representative office from 3 months to 6 months, for the acts of violation prescribed in Clause 4 of this Article.

7. Remedial measures:

a) Forcible termination of representative office operation, for the acts of violation specified in Clause 3 of this Article;

b) Forcible return of erased, corrected certificates, for the acts of violation prescribed at Point b Clause 5 of this Article.”

25. To amend and supplement Clause 1, Point a Clause 3 and Clause 4 Article 31 as follows:

a) To amend and supplement Clause 1 Article 31 as follows:

“1. A fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed for the acts of failing to amend, supplement to the dossier of registration for the establishment of a member fund when detecting inaccurate information or lack of contents required to be included in the dossier, or when there is new information arising related to the submitted dossier.”

b) To amend and supplement Point a Clause 3 Article 31 as follows:

“a) Failing to register to establish a member fund in accordance with law provisions or establishing a member fund when the conditions are not fully satisfied in accordance with law provisions; failing to identify the status of professional securities investors purchasing securities when registering the member fund establishment;”

c) To amend and supplement Clause 4 Article 31 as follows:

“4. A fine from VND 400,000,000 to VND 500,000,000 shall be imposed for the act of preparing, confirming the dossier of registration for the establishment of a member fund which contains misleading and incorrect information, or conceals the fact.”

26. To amend and supplement Clauses 3, 7 and 8 Article 32 as follows:

a) To amend and supplement Clause 3 Article 32 as follows:

“3. Deprivation of the right to use securities practice certificates from 6 months to 12 months, for a securities practitioner concurrently working for other organizations that are in ownership relation with a securities company, or securities investment fund management company where he/she is working for.”

b) To amend and supplement Clause 7 Article 32 as follows:

“7. Additional sanctions:

a) Deprivation of the right to use the securities practice certificate from 1 month to 3 months, for the acts of violation specified at Point a Clause 4 of this Article;

b) Deprivation of the right to use the securities practice certificate from 6 months to 12 months, for the acts of violation specified in Clause 5 and Clause 6 of this Article.”

c) To amend and supplement Clause 8 Article 32 as follows:

“8. Remedial measures:

a) Forcible refund of illicit profits gained from the act of letting securities practice certificates for hire as specified at Point a Clause 4 of this Article;

b) Forcible return of erased, corrected securities practice certificates, for the acts of violation prescribed at Point b Clause 4 of this Article;

c) Forcible surrendering of securities or money owned by customers within 60 days from the date on which the decision on applying such measure takes effect, for the acts of violation specified at Point a Clause 6 of this Article.”

27. To amend and supplement Article 33 as follows:

“Article 33. Violations of regulations on transactions by founding shareholders; majority shareholders, groups of affiliated persons holding at least 5% of voting stocks of a public company; investors, groups of affiliated persons holding at least 5% of fund certificates of a closed-end fund; groups of affiliated foreign investors holding at least 5% of voting stocks of an issuing institution or at least 5% of fund certificates of a closed-end fund; insiders of a public company, a public securities investment company, a public fund and their affiliated persons

1. A fine from VND 25,000,000 to VND 35,000,000 shall be imposed for the acts of failing to report within the prescribed time limit when there is any change in the rate of stocks or fund certificates owned that exceeds 1% of the number of voting stocks or fund certificates of a closed-end fund; and a fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed for the acts of failing to report when there is any change in the rate of stocks or fund certificates owned that exceeds 1% of the number of voting stocks or fund certificates of a closed-end fund.

2. The acts of failing to report the trading results within the prescribed time limit shall be fined according to the value of securities registered for trading calculated by par value (for stocks, convertible bonds and fund certificates), or by the latest issuing price (for covered warrants), or the transfer value (for rights to buy stocks, convertible bonds and fund certificates) as follows:

a) Warning if the value of securities registered for trading ranges from VND 50,000,000 to less than VND 200,000,000;

b) A fine from VND 2,500,000 to VND 5,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges from VND 200,000,000 to less than VND 400,000,000;

c) A fine from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges VND 400,000,000 to less than VND 600,000,000;

d) A fine from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges from VND 600,000,000 to less than VND 1,000,000,000;

dd) A fine from VND 15,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges from VND 1,000,000,000 to less than VND 3,000,000,000;

e) A fine from VND 25,000,000 to VND 35,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges VND 3,000,000,000 to less than VND 5,000,000,000;

g) A fine from VND 35,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges from VND 5,000,000,000 to less than VND 10,000,000,000;

h) A fine from VND 50,000,000 to VND 75,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading is VND 10,000,000,000 or more.

3. The acts of failing to report the trading results shall be fined according to the value of securities registered for trading calculated by par value (for stocks, convertible bonds and fund certificates), or by the latest issuing price (for covered warrants), or the transfer value (for rights to buy stocks, convertible bonds and fund certificates) as follows:

a) Warning if the value of securities registered for trading ranges from VND 50,000,000 to less than VND 200,000,000;

b) A fine from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges from VND 200,000,000 to less than VND 400,000,000;

c) A fine from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges VND 400,000,000 to less than VND 600,000,000;

d) A fine from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges from VND 600,000,000 to less than VND 1,000,000,000;

dd) A fine from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges from VND 1,000,000,000 to less than VND 3,000,000,000;

e) A fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges VND 3,000,000,000 to less than VND 5,000,000,000;

g) A fine from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading ranges from VND 5,000,000,000 to less than VND 10,000,000,000;

h) A fine from VND 100,000,000 to VND 150,000,000 shall be imposed if the value of securities registered for trading is VND 10,000,000,000 or more.

4. The acts of conducting transactions outside the registered time or outside the time the Vietnam Stock Exchange or its subsidiary discloses information, exceeding the registered value shall be fined in accordance with the actual trading value of securities calculated by par value (for stocks, convertible bonds and fund certificates), or by the latest issuing price (for covered warrants), or the transfer value (for rights to buy stocks, convertible bonds and fund certificates) as follows:

a) Warning if the trading value ranges from VND 50,000,000 to less than VND 200,000,000;

b) A fine from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 200,000,000 to less than VND 400,000,000;

c) A fine from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed if the trading value ranges VND 400,000,000 to less than VND 600,000,000;

d) A fine from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 600,000,000 to less than VND 1,000,000,000;

dd) A fine from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 1,000,000,000 to less than VND 3,000,000,000;

e) A fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed if the trading value ranges VND 3,000,000,000 to less than VND 5,000,000,000;

g) A fine from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 5,000,000,000 to less than VND 10,000,000,000;

h) A fine equal to 1% to 2% of the actual trading value of securities shall be imposed, if the trading value is VND 10,000,000,000 or more. In case the fine is higher than the maximum fine specified at Point b Clause 3 Article 5 of this Decree, such maximum fine shall be imposed.

5. The acts of failing to report the expected transactions shall be fined according to the actual trading value of securities calculated by par value (for stocks, convertible bonds and fund certificates), or by the latest issuing price (for covered warrants), or the transfer value (for rights to buy stocks, convertible bonds and fund certificates) as follows:

a) A fine from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 50,000,000 to less than VND 200,000,000;

b) A fine from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 200,000,000 to less than VND 400,000,000;

c) A fine from VND 20,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed if the trading value ranges VND 400,000,000 to less than VND 600,000,000;

d) A fine from VND 40,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 600,000,000 to less than VND 1,000,000,000;

dd) A fine from VND 60,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 1,000,000,000 to less than VND 3,000,000,000;

e) A fine from VND 100,000,000 to VND 150,000,000 shall be imposed if the trading value ranges VND 3,000,000,000 to less than VND 5,000,000,000;

g) A fine from VND 150,000,000 to VND 250,000,000 shall be imposed if the trading value ranges from VND 5,000,000,000 to less than VND 10,000,000,000;

h) A fine equal to 3% to 5% of the actual trading value of securities shall be imposed, if the trading value is VND 10,000,000,000 or more. In case the fine is higher than the maximum fine specified at Point b Clause 3 Article 5 of this Decree, such maximum fine shall be imposed.

6. A fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed for the acts of failing to report within the prescribed time limit when holding at least 5% of the voting stocks of a public company, public securities investment company or fund certificates of a closed-end fund or when no longer being a majority shareholder or investor holding at least 5% of fund certificates of a closed-end fund; founding shareholder failing to report within the prescribed time limit before trading stocks subject to transfer restrictions, and a fine from VND 100,000,000 to VND 140,000,000 shall be imposed for the acts of failing to report when holding at least 5% of voting stocks of a public company, public securities investment company, or fund certificates of a closed-end fund; or when no longer being a majority shareholder or investor holding at least 5% of fund certificates of a closed-end fund; founding shareholder failing to report within the prescribed time limit before trading stocks subject to transfer restrictions.

7. Additional sanctions:

a) Suspension of securities trading from 1 month to 3 months, for the acts of violation specified at Point h Clause 4 of this Article;

b) Suspension of securities trading from 3 months and 5 months, for the acts of violation specified at Point h Clause 5 of this Article.”

28. To amend and supplement Clauses 1 and 4 Article 34 as follows:

“1. Suspension of securities trading from 6 months to 12 months, for the acts of lending accounts to others for conducting securities transactions or owning securities on behalf of others leading to acts of stock market manipulation.

4. A fine from VND 400,000,000 to VND 500,000,000 shall be imposed for the acts of concealing information about the real ownership of one or a number of securities in order to evade or support others in evading the obligation of information disclosure or public bid or regulations on foreign holding rate in Vietnam's securities market.”

29. To amend and supplement Clause 1 Article 35 as follows:

“1. For the act of using internal information for trading securities, the fine to be imposed shall be 10 times as much as the illicit profits gained, but shall be no less than the maximum fine prescribed at Point b Clause 3 Article 5 of this Decree. In cases where there is no source of illicit profits or the fine calculated based on the illicit profits is lower than the maximum fine prescribed at Point b Clause 3 Article 5 of this Decree, the maximum fine prescribed at Point b Clause 3 Article 5 of this Decree shall be applied for imposing fines.”

30. To amend and supplement Clause 1 Article 36 as follows:

“1. For the act of manipulating the securities market, the fine to be imposed shall be 10 times as much as the illicit profits gained, but shall be no less than the maximum fine prescribed at Point b Clause 3 Article 5 of this Decree. In cases where there is no source of illicit profits or the fine calculated based on the illicit profits is lower than the maximum fine prescribed at Point b Clause 3 Article 5 of this Decree, the maximum fine prescribed at Point b Clause 3 Article 5 of this Decree shall be applied for imposing fines.”

31. To amend and supplement Clauses 2, 4 and 5 Article 38 as follows:

“2. A fine from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed on securities companies, commercial banks, foreign bank branches or branches of securities companies, commercial banks conducting securities depository, clearing and payment activities when having yet to satisfy all conditions; conducting securities depository, clearing and payment activities when having yet to be granted the certificate of registration of securities depository activities, the decision allowing branches of securities companies or commercial banks to conduct securities depository activities, the certificate of eligibility to provide securities clearing and payment services, having yet to obtain the State Securities Commission's written notice on the receipt of report on authorizing their branches to conduct securities depository, and having yet to be approved by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation to become a member.

4. Additional sanctions:

Suspension of depository activities, securities clearing and payment activities from 1 month to 3 months, for the acts of violation specified in Clause 1 and Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Forcible termination of depository activities, securities clearing and payment activities, for the acts of violation specified in Clause 2 of this Article;

b) Forcible cancellation of information or correction of information, for the acts of violation specified in Clause 3 of this Article.”

32. To amend and supplement the first paragraph of Clause 2 Article 39 and the first paragraph of Clause 3 Article 39, amend and supplement a number of Points of Clause 3 Article 39, Clause 6 Article 39 and Point a Clause 7 Article 39 as follows:

a) To amend and supplement the first paragraph of Clause 2 Article 39 as follows:

“2. A fine from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed on the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, depository members, organizations registering or conducting bond depository, clearing members which commit one of the following acts of violation:”

b) To amend and supplement the first paragraph of Clause 3 Article 39 as follows:

“3. A fine from VND 100,000,000 to VND 150,000,000 shall be imposed on the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, depository members, organizations registering or conducting bond depository, clearing members and a fine from VND 50,000,000 to VND 75,000,000 shall be imposed on staff of depository members or staff of clearing members who commits one of the following acts of violation:”

c) To amend and supplement Points a and dd Clause 3 Article 39 as follows:

“a) Failing to accurately record information about assets, property rights and interests related to customers’ assets given as deposits; making incorrect accounting on securities depository accounts, position accounts or margin accounts, clearing margin accounts; failing to make payment on schedule or failing to transfer the ownership of registered securities through the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, transferring the ownership of bonds in contravention of law;

dd) Failing to separately manage depository accounts, margin accounts, clearing margin accounts including money and securities of customers at the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, depository members, clearing members from the assets of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, depository members, clearing members; failing to open detailed depository accounts, margin accounts for each customer and manage assets, trading positions of each customer separately, or manage assets, trading positions of a customer separately from those of a clearing member;”

d) To amend and supplement Clause 6 Article 39 as follows:

“6. Additional sanctions:

a) Suspension of depository activities, securities clearing and payment activities from 1 month to 3 months, for depository members, clearing members committing acts of violation specified in Clause 5 of this Article;

b) Deprivation of the right to use the securities practice certificates from 1 month to 3 months, for securities practitioners committing acts of violation specified in Clause 3 and Clause 5 of this Article.”

dd) To amend and supplement Point a Clause 7 Article 39 as follows:

“a) Forcible separate management of depository accounts, margin accounts, clearing margin accounts including money and securities of customers at the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, depository members, clearing members from assets of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, depository members, clearing members; forcible opening of detailed depository accounts, margin accounts, clearing margin accounts for each customer; forcible separate management of assets and trading positions of each customer and forcible separate management of assets, trading positions of a customer from those of a clearing member, for the acts of violation specified at Point dd, Clause 3 of this Article in a maximum time limit of 6 months from the date on which the decision on applying such measure takes effect;”

33. To amend and supplement Point a Clause 2 Article 42, Clause 5 Article 42, add Clause 5a and Clause 5b after Clause 5 Article 42, amend and supplement Clause 6 Article 42 as follows:

a) To amend and supplement Point a Clause 2 Article 42 as follows:

“a) Failing to fully comply with law regulations on the means and forms or languages of information disclosures;”

b) To amend and supplement Clause 5 Article 42 as follows:

“5. A fine from VND 100,000,000 to VND 200,000,000 shall be imposed for the acts of disclosing incorrect information.”

c) To add Clauses 5a and 5b after Clause 5 Article 42 as follows:

“5a. A fine from VND 200,000,000 to VND 300,000,000 shall be imposed for the act of causing misinformation or concealing information in securities activities as prescribed in Clause 1 Article 12 of the Law on Securities.

5b. Additional sanctions:

Suspension of securities business and services; representative office operation; depository activities, securities clearing and payment activities; security trading from 1 month to 3 months, for the acts of violation specified in Clause 5a of this Article.”

d) To amend and supplement Clause 6 Article 42 as follows:

“6. Remedial measures:

Forcible cancellation or correction of information, for the acts of violation specified in Clause 5 and Clause 5a of this Article.”

34. To amend and supplement Clause 3 and add Clause 3a after Clause 3 Article 43 as follows:

a) To amend and supplement Clause 3 Article 43 as follows:

“3. A fine from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed for the acts of failing to report information which must be reported in accordance with law provisions or at the request of the State Securities Commission as prescribed in Clause 3 Article 120, Clause 4 Article 123, Clause 3 Article 124 of the Law on Securities.”

b) To add Clause 3a after Clause 3 Article 43 as follows:

“3a. A fine from VND 100,000,000 to VND 200,000,000 shall be imposed for the acts of reporting misinformation.”

c) To amend and supplement Clause 4 Article 43 as follows:

“4. Remedial measures:

Forcible reporting accurate information for the acts of violation specified in Clause 3a of this Article.”

35. To amend and supplement Point a Clause 2 Article 44 as follows:

“a) Failing to notify the audited unit when detecting any acts of failing to comply with law provisions and regulations related to the preparation, presentation of audited financial statements or failing to propose the audited unit to take measures for preventing, fixing and handling mistakes or failing to record opinion into the audited statements or the management letter as prescribed by the auditing standard in the course of auditing, in cases where the audited unit fails to fix, handle mistakes;”

36. To amend and supplement Clause 5 Article 45 as follows:

“5. A fine from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed on the Vietnam Stock Exchange’s subsidiaries failing to maintain and update basic information on organizational structures, founders and beneficial owners of listed enterprises as prescribed in Clause 1 Article 18 of the Law on Anti-Money Laundering.”

37. To amend a number of Points of Clauses 1, 2 and 3 Article 47 as follows:

a) To amend Point d Clause 1 Article 47 as follows:

“d) Suspension of securities trading activities in accordance with Clause 1 Article 34 of this Decree;”

b) To amend Point d Clause 2 Article 47 as follows:

“d) Suspension of securities trading activities for a definite time; deprivation of the right to use the certificate for registration of operation of a representative office, the securities practice certificate for a definite time;”

c) To amend Point d Clause 3 Article 47 as follows:

“d) Suspension of securities trading activities for a definite time; deprivation of the right to use the certificate for registration of operation of a representative office, the securities practice certificate for a definite time;”

38. To amend and supplement Clause 2 Article 48 and add Clause 3 after Clause 2 Article 48 as follows:

“2. In the course of inspection, examination and supervision of operations related to securities and securities market; civil servants in the financial sector who are on duty; civil servants, public employees and competent persons who are on duty in accordance with legal documents or administrative documents issued by competent agencies or persons detecting acts of administrative violations specified in this Decree must promptly make written records of administrative violations according to regulations and transfer such records to competent persons for imposing sanctions.

3. Persons competent to sanction administrative violations may apply procedures for sanctioning of administrative violations without written records in case of imposing warning as specified in Clause 1 Article 13, Point a Clause 1 Article 14, Point a Clause 2, Point a Clause 3 and Point a Clause 4 Article 33, Clause 1 Article 42, Point a Clause 1 Article 44 of this Decree, except for the cases where administrative violations are detected by using professional and technical means and devices.”

39. To amend and supplement Clause 1, Clause 3 and add Clause 4 after Clause 3 Article 49 as follows:

“1. When applying the additional sanctions of suspension of securities business and services activities as specified Point a Clause 2 Article 20, Point a Clause 7 Article 24, Point a Clause 7 Article 26, Point b Clause 6 Article 27, Point a Clause 2 Article 35, Point a Clause 2 Article 36, Clause 5b Article 42, Clause 7 Article 45, and Point a Clause 3 Article 46 of this Decree, competent persons specified in Article 47 of this Decree shall have the power to issue the decision on suspending one, several or all securities business and service operations of the violating organization for a definite time.

3. In cases of suspending securities business and service operations for a definite time, the sanctioned organization must immediately suspend a part or the whole of its securities business and service operations as stated in the sanctioning decision from the effective date of such decision and must comply with regulations on prohibitions and restrictions during the time of suspension.

4. Within 2 working days from the date on which the sanctioning decision is issued, the competent person who has issued the sanctioning decision must send the sanctioning decision to the sanctioned organization, Vietnam Stock Exchange, its subsidiaries, Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.”

40. To amend and supplement Article 50 as follows:

“Article 50. Applying the suspension of securities clearing and payment, depository activities

1. When applying the sanction of suspending securities clearing and payment, depository activities as prescribed in Clause 4 Article 38, Point a Clause 6 Article 39, Clause 5 Article 40 of this Decree, competent persons specified in Article 47 of this Decree shall have the power to issue the decision on suspending one, several or all securities clearing and payment, depository activities of the violating organization for a definite time.

2. In cases of suspending securities clearing and payment, depository activities for a definite time, the sanctioned organization must immediately suspend a part or the whole of its securities clearing and payment, depository activities as stated in the sanctioning decision from the effective date of such decision and must comply with regulations on prohibitions and restrictions during the time of suspension.

3. Within 2 working days from the date on which the decision on applying the method of suspending securities clearing and payment, depository activities is issued, the competent person who has issued the sanctioning decision must send such decision to the sanctioned organization, Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation for execution.

4. Within 2 working days after receiving the sanctioning decision, the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation shall send written notice on the execution result to the competent person who has issued the sanctioning decision.”

41. To add Article 50a after Article 50 as follows:

“Article 50a. Applying the method of deprivation of the right to use securities practice certificates

1. In case of depriving the right to use securities practice certificates for a definite time, the securities practitioners must suspend all operations stated in the securities practice certificates, from the effective date of the sanctioning decision and must comply with regulations on prohibitions or restrictions during the period of deprivation of the right to use securities practice certificates.

2. Within 2 working days after issuing the sanctioning decision, the competent person who has issued the sanctioning decision must send such decision to the sanctioned securities practitioner and securities company where he/she is working for execution.

3. Within 2 working days after receiving the sanctioning decision, the securities company where the securities practitioner works for shall send written notice on the execution result at the company to the competent person who has issued the sanctioning decision.”

42. To amend and supplement Clause 3, Point a Clause 4 Clause 51 and add Point c after Point b Clause 5 Article 51 as follows:

a) To amend and supplement Clause 3 Article 51 as follows:

“3. The maximum time limit for taking remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree shall be 30 days from the date on which the decision on applying such remedial measures takes effect, except for cases prescribed at Points a, b and e Clause 9 Article 8; Point c Clause 9 Article 8 in cases where it is compulsory to gain approval in the earliest Shareholders’ General Meeting; Points a and b, Clause 5 Article 9, Points a, b and c Clause 8 Article 10, Points b and c Clause 6 Article 12, Clause 3 Article 15a, Point d Clause 6 Article 17, Point a Clause 7 Article 18, Clause 8 Article 26, Clause 7 Article 27, Point c Clause 8 Article 32, Point b Clause 6 Article 34, Clause 7 Article 39, Point a Clause 6 Article 40, Clause 4 Article 44, Clause 1 and Clause 2 Article 51 of this Decree. Violating individuals and organizations must report the competent person who has issued the sanctioning decision of the result of implementing remedial measures specified in this Clause within 3 working days from the date of ending the time limit for execution of the remedial measures.”

b) To amend and supplement Point a Clause 4 Article 51 as follows:

“a) Within 03 working days from the date on which the decision on imposing sanctions for administrative violations or the decision on applying remedial measures is received, the violating organizations and individuals must send a written notice to the investors and at the same time, publicly announce on 3 consecutive volumes of a central newspaper and on their websites of the refund to investors the money used for buying securities or deposits (if any) plus interests calculated according to the interest rate stated on the bonds or interest rate of demand deposit of the bank where the violating organizations and individuals open accounts to collect money for buying securities or deposits. The interest amount from the money used to buy securities or from the deposits that the violating organizations and individuals must pay investors shall be calculated from the date on which the investors pay the money to the date on which the violating organizations and individuals refund such money to the investors. In cases where the investors have legitimately transferred the purchased securities in the above offering, the violating organizations and individuals must identify investors who have received the transfer before the time of notifying on money refund and the number of securities that they are currently holding to notify the investors;”

c) To add Point c after Point b Clause 5 Article 51 as follows:

“c) Violating individuals and organizations must report the competent person who has issued the sanctioning decision of the result of implementing remedial measures of forcible surrendering of securities and money owned by customers within 3 working days from the date of ending the time limit for execution of the remedial measures.”

43. To add Article 51a after Article 51 as follows:

“Article 51a. Applying the suspension of securities trading activities

1. When applying the sanction of suspending securities trading activities as prescribed in Clause 7 Article 33, Clause 1 Article 34 of this Decree, competent persons specified in Article 47 of this Decree shall issue the decision on suspending all securities trading activities on the securities trading market of the institutional or individual investors that commit acts of violation for a definite time. Violating organizations or individuals must immediately suspend their securities trading activities on the securities trading market from the effective date of the sanctioning decision.

2. Within 2 working days from the date on which the sanctioning decision is issued, the competent person who has issued the sanctioning decision must send the sanctioning decision to the sanctioned organizations or individuals, Vietnam Stock Exchange, its subsidiaries, Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation and securities companies for execution.

3. Within 2 working days after receiving the sanctioning decision, the Vietnam Stock Exchange, its subsidiaries, Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation and concerned securities companies must send written notice on the execution result at their organizations to the competent person who has issued the sanctioning decision.”

44. To add Article 52a after Article 52 as follows:

“Article 52a. Implementing forms of sanctioning for administrative violations and remedial measures in the field of securities and securities market

1. Within 7 days from the date of ending the time limit for execution of the principle sanction of imposing fine, sanctioned organizations or individuals shall send the fine receipts certified by the State Treasury or banks to the competent persons who have issued the sanctioning decisions. Within 10 days from the date of ending the time limit for execution of the principle sanction of imposing fine, if the competent persons who have issued the sanctioning decisions fail to receive receipts proving the fine payment of organizations or individuals committing acts of administrative violations, the competent persons shall send a written document to urge the violating organizations or individuals to make payment according to the sanctioning decisions.

2. Within 10 days from the date of ending the time limit for execution of the principle sanction of suspending securities trading activities for a definite time, or depriving the right to use certificates or practice certificates for a definite time as prescribed at Points c and d Clause 1 Article 4 of this Decree, additional sanctions and remedial measures specified in Clauses 2 and 3 Article 4 of this Decree, if the competent persons who have issued the sanctioning decisions fail to receive the reports on execution results from violating organizations or individuals and concerned organizations, the competent persons shall send a written document to urge the violating organizations or individuals, concerned organizations to execute or examine the execution of administrative sanction forms, remedial measures by sanctioned organizations and individuals.”

45. To add Article 52b after Article 52a as follows:

“Article 52b. Publication of the handling of administrative violations related to securities

1. Administration violations committed by organizations and individuals who are administratively sanctioned with a fine of VND 70,000,000 or more, or are applied the principle sanctions of depriving the right to use certificates, practice certificates for a definite time, or suspending securities trading activities for a definite time, or are applied one of the additional sanctions or remedial measures specified in Clause 2 and Clause 3 Article 4 of this Decree shall be publicized.

2. Within 3 working days after issuing the sanctioning decision for administrative violations committed by organizations and individuals specified in Clause 1 of this Article, the sanctioning decision shall be publicized on the State Securities Commission’s website.

3. The contents to be disclosed include: Full name and address of the violator, or name, address of the violating organization, acts of administrative violations, sanctioning forms, remedial measures and implementation period.”

46. To replace the phrase “during the period of” by the phrase “for a definite time” in Clause 7 Article 10, Clause 5 Article 17, Clause 2 Article 20, Point a Clause 7 Article 26, Point b Clause 6 Article 27, Clause 5 Article 34, Clause 2 Article 35, Clause 2 Article 36, Clause 5 Article 40, Clause 7 Article 45, Points a and b Clause 3 Article 46 of this Decree.”

Article 2. To repeal a number of provisions of the Government's Decree No. 156/2020/ND-CP dated December 31, 2020, providing for the sanctioning of administrative violations in the domains of securities and securities market as follows:

To repeal Point a Clause 1 Article 8, Point a Clause 1 Article 29.

Article 3. Implementation provisions

1. This Decree takes effect from January 01, 2022.

2. Transitional provisions:

a) For administrative violations related to securities and securities market which are committed before the date on which this Decree takes effect but are detected or considered for handling decision after the effective date of this Decree, if this Decree does not provide for liability or impose lighter liability, this Decree shall prevail;

b) For administrative violations related to securities and securities market for which the sanctioning decisions have been issued or have been executed before the effective date of this Decree, if organizations and individuals complain or initiate a lawsuit, they shall be handled in accordance with the law on handling of administrative violations related to securities and securities market and relevant laws in force at the time of committing violations.

3. Responsibility for implementation organization:

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally run cities, and related organizations and individuals shall implement this Decree./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT

FOR THE PRIME MINISTER

THE DEPUTY MINISTER

 

 

 

Le Minh Khai

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Câu hỏi thường gặp
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!