Chia di sản thừa kế chung của bố mẹ (bố có hai vợ)

Câu hỏi:

Trong Sổ đỏ nhà đất của gia đình em, ba và mẹ cùng đứng tên. Ba mẹ em có 02 con đẻ và 01 con gái nuôi. Sau đó mẹ mất, ba em lấy vợ hai (có đăng ký) và ba em cũng mất không lâu sau đó.

Xin hỏi, tài sản là nhà đất phải chia như thế nào ạ? Em gái em chưa đủ 18 tuổi, chị nuôi đã lấy chồng, em đủ 18 tuổi. Bên nội em còn 03 cô chú; bên ngoại còn bà ngoại và 08 cậu.

Trả lời:

1.  Xác định người được hưởng thừa kế và cách phân chia di sản thừa kế

Do tài sản đứng tên ba mẹ bạn nên đó là tài sản chung vợ chồng.

Khi mẹ bạn mất đi thì ½ khối tài sản trên là di sản thừa kế mà mẹ bạn để lại. Vì mẹ bạn không để lại di chúc, căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản thừa kế của mẹ bạn gồm:

- Cha, mẹ (không phân biệt cha mẹ nuôi, cha mẻ ruột) của mẹ bạn nếu còn sống;

- Chồng;

- Con (không phân biệt con nuôi, con ruột).

Mỗi người nói trên đều được hưởng phần di sản thừa kế bằng nhau.

Cha bạn sẽ có tài sản là ½ khối tài sản và phần trong ½ di sản thừa kế của mẹ bạn để lại.

Khi cha bạn kết hôn với người khác thì tài sản nhà đất của cha bạn (gồm phần của ông và phần ông được hưởng thừa kế) sẽ là tài sản riêng hình thành trước hôn nhân, không phải là tài sản chung của cha bạn và người vợ mới.

Khi cha bạn không may mắn mất đi thì tài sản nhà đất gồm phần của ông và phần ông được hưởng thừa kế sẽ là di sản thừa kế. Và vì ông không để lại di chúc nên tương tự như trường hợp của mẹ bạn, những người được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với tài sản của cha bạn gồm có:

- Cha, mẹ (không phân biệt cha mẹ nuôi, cha mẻ ruột) của cha bạn nếu còn sống;

- Vợ;

- Con (không phân biệt con nuôi, con ruột).

Tóm tắt các sự kiện thì những người được hưởng thừa kế đối với tài sản ban đầu của cha mẹ bạn thời điểm này gồm có:

- Cha, mẹ của mẹ bạn và cha bạn (không phân biệt cha mẹ nuôi, cha mẹ ruột nếu còn sống) tức là ông bà nội, ông bà ngoại của bạn.

- Các con (không phân biệt con nuôi, con ruột) của cha và mẹ bạn.

- Vợ của cha bạn (nếu có đăng ký kết hôn hợp pháp).

Tỷ lệ phân chia của từng người như sau:

Di sản thừa kế cha bạn được hưởng:

½ nhà đất và 1 phần được hưởng theo pháp luật đối với ½ nhà đất mẹ bạn để lại.

Di sản thừa kế ông bà ngoại của bạn được hưởng:

Mỗi người được hưởng 1 kỷ phần theo pháp luật đối với ½ tài sản nhà đất của mẹ bạn để lại, nếu ông bà ngoại của bạn đã mất trước mẹ bạn thì không được hưởng.

Di sản thừa kế ông bà nội của bạn được hưởng:

Mỗi người được hưởng 1 phần di sản theo pháp luật đối với ½ tài sản + 1 phần cha bạn được hưởng từ nhà đất do mẹ bạn để lại, nếu ông bà nội của bạn đã mất trước cha bạn thì không được hưởng.

Di sản thừa kế các con của mẹ bạn được hưởng:

Mỗi người được hưởng 1 phần theo pháp luật đối với ½ tài sản nhà đất của mẹ bạn để lại.

Di sản thừa kế các con của cha bạn được hưởng:

Mỗi người được hưởng 1 phần theo pháp luật đối với ½ tài sản + 1 phần cha bạn được hưởng từ nhà đất do mẹ bạn để lại.

2. Tư vấn thủ tục thực hiện

Tất cả những người thừa kế nói trên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

  1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

  2. Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  3. Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, của người được hưởng thừa kế theo pháp luật;

  4. Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế với người để lại di sản (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn);
  5. Giấy chứng tử của những người thuộc hàng thừa kế (nếu đã chết).

  6. Biên bản phân chia thừa kế.

Các bên lập văn bản khai nhận thừa kế tại Phòng công chứng tại nơi có đất. Sau đó văn bản này được niêm yết công khai trong 15 ngày tại UBND phường nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng trước khi chết.

Hết thời hạn niêm yết mà không có khiếu nại tranh chấp thì các bên nộp hồ sơ sang tên chuyển quyền tại Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất để ra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.

Trường hợp các bên uỷ quyền cho một người đứng tên giấy chứng nhận thì phải công chứng văn bản này để làm cơ sở Văn phòng đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được uỷ quyền.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Loading...
Vui lòng đợi