Danh sách công việc không được sử dụng lao động nữ có thai

Pháp luật khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, ổn định. Tuy nhiên, không phải công việc nào phụ nữ cũng được làm, đặc biệt là khi mang thai.

Căn cứ pháp lý:

- Điều 160 Bộ luật Lao động 2012;

- Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH.

Cụ thể các công việc không được sử dụng lao động nữ có thai như sau:

STT

Công việc

1

Trực tiếp nấu chảy và rót kim loại nóng chảy ở các lò: lò điện hồ quang từ 0,5 tấn trở lên; lò quy bilo (luyện gang); lò bằng (luyện thép); lò cao.

2

Cán kim loại nóng (trừ kim loại màu).

3

Trực tiếp luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thiếc, thủy ngân, kẽm, bạc).

4

Đốt lò luyện cốc.

5

Hàn trong thùng kín hoặc ở vị trí có độ cao trên 10 mét so với mặt sàn.

6

Khoan thăm dò, khoan nổ mìn bắn mìn.

7

Cậy bẩy đá trên núi.

8

Lắp đặt giàn khoan trên biển.

9

Khoan thăm dò giếng dầu và khí.

10

Làm việc theo ca thường xuyên ở giàn khoan trên biển (trừ dịch vụ y tế - xã hội, ăn ở).

11

Bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện trong cống ngầm hoặc trên cột ngoài trời, đường dây điện cao thế, lắp dựng cột điện cao thế.

12

Bảo dưỡng, lắp dựng, sửa chữa cột cao qua sông, cột ăng ten.

13

Làm việc trong thùng chìm.

14

Trực tiếp căn chỉnh trong thi công tấm lớn hoặc cấu kiện lớn bằng phương pháp thủ công.

15

Trực tiếp đào giếng, thi công hoàn thiện giếng bằng phương pháp thủ công.

16

Trực tiếp đào gốc, chặt hạ cây lớn; vận xuất, xeo bắn, bốc xếp gỗ lớn, cưa xẻ thủ công cây gỗ lớn có đường kính lớn hơn 40 cm bằng phương pháp thủ công; cưa cắt cành, tỉa cành ở độ cao trên 05 mét bằng phương pháp thủ công.

17

Sử dụng các loại máy cầm tay (máy khoan, máy búa) chạy bằng hơi ép có sức ép từ 04 at-mot-phe trở lên.

18

Lái máy thi công hạng nặng có công suất lớn hơn 36 mã lực như máy xúc, máy gạt ủi, xe bánh xích (trừ các máy có hỗ trợ thủy lực).

19

Sơn, sửa, xây, trát, vệ sinh, trang trí trên mặt ngoài các công trình cao tầng (từ tầng 3 trở lên hoặc ở độ cao trên 12 mét so với mặt sàn) không có máy, cẩu nâng hoặc giàn giáo kiên cố.

20

Mò vớt gỗ chìm, cánh kéo gỗ trong âu, triền đưa gỗ lên bờ.

21

Xuôi bè mảng trên sông có nhiều ghềnh thác.

22

Khai thác tổ yến (trừ khai thác tổ yến trong nhà nuôi yến); khai thác phân dơi.

23

Các công việc trên tàu đi biển (trừ phục vụ nhà hàng, buồng, bàn, lễ tân trên các tàu du lịch).

24

Gác tàu, trông tàu trong âu, triền đà.

25

Vận hành nồi hơi (trừ vận hành tự động, vận hành nồi hơi sử dụng dầu và điện).

26

Lái xe lửa (trừ xe lửa có chế độ vận hành tự động hóa cao, các tàu chạy trong nội đô, tuyến du lịch).

27

Đóng vỏ tàu (tàu gỗ, tàu sắt), phải mang vác, gá đặt vật gia công nặng 30 kg trở lên.

28

Khảo sát đường sông ở những vùng có thác ghềnh cao, núi sâu nguy hiểm.

29

Vận hành tàu hút bùn; lái cẩu nổi.

30

Lái ô tô có trọng tải trên 2,5 tấn (trừ các ô tô trọng tải dưới 10 tấn có hệ thống trợ lực).

31

Các công việc phải mang vác trên 50 kg.

32

Vận hành máy hồ, máy nhuộm các loại, máy văng sấy, máy kiểm bóng, máy phòng co (trừ các máy có chế độ vận hành tự động hóa).

33

Cán ép tấm da lớn, cứng (trừ các máy có chế độ vận hành tự động hóa).

34

Lái máy kéo nông nghiệp có công suất từ 50 mã lực trở lên.

35

Mổ tử thi, liệm, mai táng người chết (trừ điện táng), bốc mồ mả.

36

Đổ bê tông dưới nước; thợ lặn.

37

Nạo vét cống ngầm (trừ nạo vét tự động, bằng máy); công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước bẩn hôi thối (từ 04 giờ/ngày trở lên, trên 03 ngày/tuần).

38

Đào lò, lò giếng; các công việc trong hầm mỏ (trừ dịch vụ y tế - xã hội và công việc đột xuất theo yêu cầu quản lý điều hành).

39

Công việc ở môi trường bị ô nhiễm bởi điện từ trường vượt mức quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép (như ở đài phát sóng tần số radio, đài phát thanh, phát hình và trạm ra-đa, vệ tinh viễn thông).

40

Tiếp xúc trực tiếp với nguồn phóng xạ kín và nguồn phóng xạ hở; với chất phóng xạ trong các cơ sở hạt nhân; cơ sở chế biến quặng phóng xạ; cơ sở xử lý và quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; cơ sở khai thác quặng có sản phẩm trung gian hoặc chất thải phóng xạ trên mức miễn trừ.

- Tiếp xúc trực tiếp với dược chất phóng xạ tại các khoa y học hạt nhân hoặc các cơ sở y tế có sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị và khám chữa bệnh.

41

Trực tiếp tiếp xúc (sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng) với các hóa chất trừ sâu, cỏ, diệt mối mọt, diệt chuột, trừ muỗi có chứa Clo hữu cơ và một số hóa chất có khả năng gây biến đổi gen và ung thư.

42

Trực tiếp tiếp xúc với các hóa chất ảnh hưởng xấu tới thai nhi và sữa mẹ như andrin, antimon, aanxiferol, các hợp chất có chứa lithi…

43

Các công việc tiếp xúc với dung môi hữu cơ như ngâm tẩm tà vẹt, trải nhũ tương giấy ảnh, in hoa trên màng mỏng, in nhãn trên giấy láng mỏng, cán ép nhựa phenol, vận hành nồi đa tụ keo phenol.

44

Các công việc trong sản xuất cao su: phôi liệu, cân đong, sàng sẩy hóa chất làm việc trong lò xông mủ cao su.

45

Sửa chữa lò, thùng, thép kín đường ống trong sản xuất hóa chất.

46

Làm việc ở lò lên men thuốc lá, thuốc lào, lò sấy điếu thuốc lá.

47

Đốt lò sinh khí nấu thủy tinh, thổi thủy tinh bằng miệng.

48

Ngâm tẩm da, muối da, bốc dỡ da sống.

49

Tráng paraphin trong bể rượu.

50

Sơn, hàn, cạo rỉ trong hầm men bia, trong các thùng kín.

51

Vào hộp sữa trong buồng kín.

52

Phá dỡ khuôn đúc.

53

Chế biến lông vũ trong điều kiện hở.

54

Làm sạch nồi hơi, ống dẫn khí.

55

Nghiền, phối liệu quặng hoặc làm các công việc trong điều kiện bụi chứa từ 10% dioxyt silic trở lên.

56

Tuyển khoáng chì; cán, kéo, dập sản phẩm chì, mạ chì.

57

Quay máy ép lọc trong nhà máy.

58

Vận hành máy nổ, máy phát điện từ 10 KVA trở lên.

59

Đứng máy đánh dây, máy phun cước.

60

Lái máy kéo nông nghiệp.

61

Lái máy thi công.

62

Lái ô tô có trọng tải dưới 2,5 tấn (trừ lái xe có trợ lực); lái xe điện động, các phương tiện vận tải tại cơ sở; lái cầu trục tại cơ sở.

63

Lưu hóa, hình thành, bốc dỡ sản phẩm cao su cỡ lớn, bao gồm thùng, két nhiên liệu, lốp ô tô.

64

Mang vác nặng trên 20 kg.

65

Tham gia trực tiếp vào các hoạt động điều tra, xác minh, xử lý ổ dịch tại thực địa nơi đang nghi ngờ hoặc ghi nhận có trường hợp mắc bệnh.

66

Xúc, sấy, vận chuyển cá thối hoặc làm trong dây chuyền sản xuất bột cá gia súc.

67

Xáo đảo xúc bùn ao nuôi cá.

68

Công việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất thuốc nhuộm trong các nhà máy nhuộm như thủ kho, phụ kho hóa chất; pha chế hóa chất thuốc nhuộm.

69

Đóng bao xi măng bằng máy 4 vòi bán tự động.

70

Lắp đặt, sửa chữa trạm mặt đất thông tin với ăng-ten nhỏ ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng biên giới, hải đảo.

71

Công việc phải ngâm mình dưới nước bẩn, dễ bị nhiễm trùng.

72

Làm việc trong môi trường thiếu dưỡng khí; trong nhà xưởng nơi có nhiệt độ không khí từ 40°C trở lên về mùa hè và từ 32°C trở lên về mùa đông.

73

Làm việc trong môi trường lao động hoặc sử dụng các loại máy, thiết bị có độ rung toàn thân và rung cục bộ cao hơn quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia cho phép.

74

Công việc có tư thế làm việc gò bó, trong không gian chật hẹp có khi phải nằm, cúi, khom.

75

Giao, nhận, bảo quản, vận hành máy bơm và đo xăng, dầu trong hang hầm; giao, nhận xăng, dầu trên biển.

76

Vận hành thiết bị nấu, đúc lá cực chì trong sản xuất ắc quy.

77

Vận hành thiết bị sản xuất và đóng thùng phốt pho vàng.

>> Bị đuổi việc khi mang thai: Quyền lợi của lao động nữ ở đâu?

Thùy Linh
Tư vấn hỏi đáp
Chủ đề: lao động nữ

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm